[Ngữ pháp N4] ~ておきます:Sẵn – Trước – Để nguyên như thế

Cấu trúc
 [Chủ ngữ] は/ が + [Danh từ] を +  [Động từ thể て] + おきます。
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Làm gì đó trước để chuẩn bị cho việc gì khác trong tương lai: làm sẵn, làm trước
  • ② Hoặc một số trường hợp diễn tả cứ để nguyên như thế, cứ để tình trạng như thế.
  • ③ Đi với động từ diễn tả ý chí hành động. Không đi với động từ vô thức.
Ví dụ

① 来週らいしゅう試験しけんのため、漢字かんじ勉強べんきょうておきました。
→ Để chuẩn bị cho kỳ thi tuần tới, tôi đã học trước kanji rồi.

② 友達ともだちあそびにるので、部屋へやを きれいにしておきます。
→  Bạn sắp đến chơi nên tôi dọn dẹp phòng trước.

③ 会議かいぎのために、資料しりょうを コピー しておきました。
→ Tôi đã copy sẵn tài liệu để chuẩn bị cho buổi họp.

④ このほんでおいたほうがいい。
→ Tốt nhất là nên đọc sẵn quyển sách này đi. (Vì nó tốt cho bạn đấy)

⑤ 明日あしたの パーティー を準備じゅんびておかないといけない。
→ Phải chuẩn bị sẵn cho buổi tiệc ngày mai thôi.

⑥ A「山田君やまだくん、コピー用紙ようしがないから、ておいてください。」
A: Yamada này, vì không có giấy photo nên cậu hãy mua sẵn nhé.
 B「はい、わかりました。」
Dạ, em biết biết rồi ạ.
⑦ しは 9 がつはじめだから、夏休なつやすみにくにかえまえ準備じゅんびをしておこうおもいます。
→ Vì sẽ chuyển nhà vào đầu tháng 9 nên tôi định chuẩn bị sẵn trước khi về nước chơi vào mùa hè này.
A「まどめましょうか。」
A: Để em đóng cửa sổ lại nhé.
 B「いいえ、ひらておいてください。」
B: Không, cậu cứ để nguyên như thế.
 A「このはこ、どうしましょうか。」
 B「ちょっとそこにといてくださいあとでかたづけますから。」
A: Cái hộp này mình xử lý thế nào đây anh?
B: Cậu cứ để ở đấy. Vì một lát tôi sẽ dọn dẹp cho.
 レポートをまえに、資料しりょうあつておく。
→ Tôi thu thập các tài liệu sẵn trước khi viết bài báo cáo.
 友達ともだちあそびにるので、ケーキをておく。
→ Vì bạn tôi sẽ đến chơi nên tôi mua bánh chuẩn bị sẵn.
 食事しょくじわったら、おさらあらておきます。
→ Khi nào dùng bữa xong thì tôi sẽ rửa chén bát (chuẩn bị sẵn cho những lần sau).
 使つかったら、もと場所ばしょもどておきます。
→ Khi nào sử dụng xong thì tôi sẽ để lại chỗ cũ (để sẵn cho người khác/tôi sử dụng những lần tới)
 試験しけんまでに、この単語たんごおぼておきます。
→ Tôi sẽ nhớ từ vựng này đến trước khi thi.
 明日あしたから、いそがしくなるので、今日きょうはたくさんておきます
→ Vì từ ngày mai sẽ bắt đầu bận rộn nên hôm nay tôi sẽ ngủ thật nhiều (để chuẩn bị cho những ngày tới)
 ねむくならないように、コーヒーをでおきます。
→ Tôi uống cafe để không bị buồn ngủ.
 つぎ会議かいぎ長引ながびきそうなので、トイレにておきます。
→ Cuộc họp tiếp theo có vẻ sẽ kéo dài nên tôi đi vệ sinh trước.
 明日あした会議かいぎがうまくいくよう、あらかじめ部長ぶちょうはなておきます。
→ Chúng ta nên thảo luận với Trưởng phòng trước để cuộc họp ngày mai suôn sẻ hơn.
 ドライブにまえに、ガソリンをておく。
→ Đổ xăng trước khi đi lái xe đi chơi xa.
 友達ともだちるので、はなかざておきます。
→ Vì bạn sẽ tới chơi nên tôi trang trí hoa trước.
NÂNG CAO
 ① お弁当べんとうつくておいたよ。
→ Tôi làm sẵn bento (cho anh) rồi đấy.

わたしまかておいて。
→ Cứ để đấy cho tôi. (Tôi sẽ làm giúp cho)

 

③ ホテル を予約よやくとくから心配しんぱいしないで。
→ Tôi sẽ đặt sẵn khách sạn (cho anh) nên không phải lo đâu.