[Ngữ pháp N4] ~てしまいました:Lỡ…Mất rồi

Cấu trúc
[Động từ thể て] + しまいました/しまった
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Là cách nói biểu thị sự hối tiếc, hối hận khi mình lỡ làm một việc không mong muốn.
  • ② Hoặc dùng diễn tả những sự việc đã diễn ra, lỡ xảy ra không mong muốn.
  • ③ Đi với những đồng từ vô thức (わすれる、寝坊ねぼうする、こわれる、間違まちがえる) v.v.
Ví dụ
① 会社かいしゃおくてしまった
→ Muộn giờ làm mất rồi!

② 宿題しゅくだいわすてしまいました。
→ Tôi quên làm bài tập mất rồi.

③ 今朝けさ財布さいふとしてしまいました。
→ Sáng nay tôi làm rơi mất ví rồi.

④ 山田やまださん、すみません。山田やまださんの コーヒー をでしまったんです
→ Anh Yamada. xin lỗi vì tôi đã uống mất cà phê của anh rồi.


 ゆうおそたから、今朝けさ寝坊ねぼうをしてしまいました

→ Do tối hôm qua tôi ngủ trễ nên sáng nay bị ngủ quên mất.
 
 どこかで財布さいふとしてしまいました
→ Tôi đã lỡ đánh rơi ví ở đâu đó.
 
 日本語にほんごはほとんどわすてしまいました
→ Tiếng Nhật thì hầu như tôi đã quên gần hết rồi.
 
 電車でんしゃわすものをしてしまいました。
→ Tôi đã lỡ bỏ quên đồ trên tàu điện.
 
 大切たいせつ時計とけいこわてしまいました。
→ Chiếc đồng hồ rất quan trọng đối với đã bị hư mất rồi.
 
 パソコンがこわてしまったため、一日仕事ついたちしごとができなかった。
→ Do máy laptop bị hỏng mất nên cả ngày tôi không làm việc được.
 
 みちまよてしまった
→ Chúng tôi đã bị lạc đường mất rồi.
 
 遅刻ちこくてしまった
→ Chúng tôi đã đến trễ mất rồi.
 
 メールアドレスを間違まちがてしまった
→ Tôi đã nhập sai địa chỉ email mất rồi.
 
 はやかないと、おくてしまいますよ
→ Nếu không đi nhanh lên thì cũng ta sẽ bị trễ mất.

 アルバイトをはじめたら、しょっちゅう寝坊ねぼうてしまうんです。
→ Nếu tôi bắt đầu đi làm them thì tôi sẽ thường xuyên ngủ quên mất.