[Ngữ pháp N4] ~と言いました/ と言っていました: (Ai đó) đã nói rằng/ là …

Cấu trúc 1
 A + は/が +「Câu nói trực tiếp」/ Thể thường + といました/ とっていました。
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① 「といました」được dùng khi trích dẫn nguyên văn không thay đổi nội dung lời nói của người khác, còn「 とっていました」dùng để truyền đạt lại lời nói của người khác với một người thứ ba, có thể giữ nguyên nội dung hoặc chỉ truyền đạt lại ý chính.
Ví dụ
木村きむらさんは「来週らいしゅう東京とうきょう出張しゅっちょうします」いました。
Anh kimura nói: “Tuần tới tôi sẽ đi Tokyo công tác.”

木村きむらさんは来週らいしゅう東京とうきょう出張しゅっちょうする いました。
Anh kimura nói là tuần tới anh ấy sẽ đi Tokyo công tác.
→ Hai câu này chỉ đơn thuần là diễn đạt lại nguyên văn lời anh Tanaka nói.

木村きむらさんは来週らいしゅう東京とうきょう出張しゅっちょうするいっっていました。
Anh kimura đã nói rằng ngày mai có cuộc họp đấy.
→ Câu này mang tính truyền đạt lại những gì anh Tanaka nói với một người thứ ba.

Để dễ hình dung, chúng ta đặt vào ngữ cảnh hội thoại.

Hội thoại 1:

A: さっき田中たなかさんから電話でんわがありましたよ。
Vừa rồi có điện thoại từ anh Tanaka

B:なにいっっていましたか。(Không dùngいましたか)
Anh ấy nói gì không?

A:明日あした会議かいぎいっっていましたよ。
Anh ấy nói là ngày mai có cuộc họp đấy

Hội thoại 2:

A: ん?いまなにいましたか?(Không dùng いっっていましたか)
Hả? Cậu vừa nói cái gì đấy?

B: いいえ、なにいませんよ。
Không, có nói gì đâu

Ví dụ khác

④  彼女かのじょ先生せんせいに「よくかりました」いました
→ Cô ấy đã nói với giáo viên rằng “Em đã hiểu rõ rồi”.
 
 みんなにはったが、やはりきたくない。
→ Tôi đã nói với mọi người là sẽ đi, nhưng quả thật là không muốn đi.
 
 洋子ようこさんは「すぐきます」いました
→ Yoko đã nói rằng “tôi sẽ đi ngay”.
 
 洋子ようこさんはすぐいました
→ Yoko đã nói là sẽ đi ngay.

 会議かいぎでわたしは英語えいごえきいました
→ Tại cuộc họp tôi đã nói là tiếng Anh rất có ích.
 
 先生せんせいはこの問題もんだいむずかしいいました
→ Thầy giáo đã nói là bài tập này khó.
 
先生せんせいなんいましたか
 明日あしたやすみだといました。
– Cô giáo đã nói gì nhỉ?
– Cô giáo đã nói mai là ngày nghỉ.
NÂNG CAO
先生せんせいはここにいてくださいいっっていました。
Cô giáo đã nói là hãy viết vào đây.