[Ngữ pháp N4] ~ながら:Vừa…vừa…

Cấu trúc
[Động từ thể ます (bỏ ます)] + ながら
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Mẫu câu này diễn tả một hành động diễn ra cùng lúc với một hành động khác. Hành động được miêu tả ở  vế 「~ながら」đứng trước, hành động ở vế sau là hành động chính.
Ví dụ
① テレビ を みながら、ごはん をべます。
→ Tôi xem ti vi trong khi ăn cơm. (Ăn cơm là hành động chính)

② 音楽おんがくながら、おちゃんでいます。
→ Tôi nghe nhạc trong khi đang uống trà. (Uống trà là hành động chính)

③ ガム を かみながら先生せんせいはなしいてはいけません。
→ Nhai kẹo cao su trong khi nghe cô giáo nói là không được. (Nghe cô nói là hành động chính)

④ 子供こどもたちはわらながら、ゲーム を しています。
→  Lũ trẻ cười đùa trong khi chơi game. (Chơi game là hành động chính)

⑤ 彼女かのじょかんがながら一人ひとりながふゆごしました。
→ Tôi đã nghĩ về cô ấy khi một mình trải qua một mùa đông dài.

⑥ はたらながら日本語にほんご勉強べんきょうしています。
→ Tôi vừa học tiếng nhật vừa đi làm.

⑦ はは料理りょうりつくながら電話でんわをしている。
→ Mẹ tôi vừa nấu ăn vừa gọi điện thoại.

⑧ かれ運転うんてんながらマップを調しらべます。
→ Anh ấy vừa lái xe vừa tra bản đồ.

⑨ 彼女かのじょはハンバーガーをながら宿題しゅくだいをしている。
→ Cô ấy vừa ăn hamberger vừa làm bài tập về nhà.

⑩ わたし私はたばこをながら新聞しんぶんみます。
→ Tôi vừa hút thuốc vừa đọc báo.

⑪ あるながらはなしましょう。
→ Mình vừa đi vừa nói chuyện nhé.