[Ngữ pháp N4] ~ほうがいいです:Nên – Không nên…

Cấu trúc
[Động từ thể từ điển] + ほうがいいです
[Động từ thể た] + ほうがいいです
[Động từ thể ない] + ほうがいいです
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Mẫu câu này được dùng để đưa ra lời khuyên, đề xuất, khuyên nhủ, góp ý cho người nghe. 
  •   Đi sau động từ ở thể từ điển, thể た hoặc thể phủ định 
  •  Sử dụng động từ ở thể từ điển hay thể た không khác nhau nhiều, nhưng khi muốn khuyên người nghe một cách mạnh mẽ thì thường hay dùng dạng thể た
Ví dụ
① かぜなら、くすり をすぐのんだほうがいいですよ。
→ Nếu bị cảm thì cậu nên uống thuốc ngay đi

② やさいをたくさんたべたほうがいいですね。
→ Nên ăn thật nhiều rau mới tốt nhỉ

③ おさけをたくさんのまないほうがいい
→ Không nên uống nhiều rượu

④ そとにでかけないほうがいいです。大雨おおあめなんですよ。
→ Đừng nên ra ngoài thì hơn. Mưa to đấy

⑤ もうじかんがないんです。タクシー でいったほうがいいです。
→ Không còn thời gian nữa. Nên đi bằng taxi thôi.

⑥ この パソコンをかわないほうがいいです。たかすぎるんです。
→ Đừng mua cái máy tính xách tay này. Quá đắt đấy

⑦ きみはただちに帰宅きたくするほうがいい
→ Cậu nên về nhà ngay đi.

⑧ ぼくはなすより、きみ直接話ちょくせつはなほうがいいおもう。
→ Cậu nên trực tiếp nói thì tốt hơn là tôi nói.
 
 そんなにあまたがいたいんだったら、医者いしゃったほうがいいよ。
→ Đau đầu đến thế thì nên đi bác sĩ đi.
 
 あいつとうのはやめたほうがいい
→ Nên ngưng không giao du với nó nữa thì tốt hơn.
 
 にくだけじゃなくて、野菜やさいもたくさんほうがいい
→ Không chỉ thịt mà cũng nên ăn nhiều rau vào.
 
 あぶないから、をつけほうがいい
→ Vì nguy hiểm nên hãy cẩn thận.
 
 わないから、はやほうがいい
→ Vì sẽ không kịp nên hãy nên đi sớm.
 
 みずをたくさんほうがいいですよ。
→ Cậu nên uống nhiều nước vào.
 
 つかれたら、はやほうがいいです。
→ Nếu mệt thì anh nên đi ngủ sớm.
 
 タバコをすわないほうがいいです
→ Anh không nên hút thuốc lá.
 
 退院たいいんしたばかりなんだから、あまり無理むりをしないほうがいいおもいますよ。
→ Anh vừa mới ra viện, không nên gắng sức quá.
 
 しゃべりながら、ごはんべないがいいですよ。
→ Cậu không nên vừa nói vừa ăn như thế.
 
 あのひとおしゃべりだから、はなさないほうがいいじゃない。
→ Cô ấy nhiều chuyện lắm, không nên kể với cô ấy nghe.
 
 そとさむいですから、まどけないほうがいいです。
→ Vì bên ngoài lạnh, không nên mở cửa sổ.
 
 あいつはくちかるいから、このことはわないほうがいいよ。
→ Hắn ta nhiều chuyện lắm, chuyện này không nên nói.