[Ngữ pháp N4] Cách chia động từ thể ý chí


Cách chia động từ thể ý chí:

Ví dụ:

買う(かう)→ 買おう (かおう)(mua thôi) (Dạng lịch sự: 買いましょう)

待つ(まつ)→ 待とう(まとう)(đợi thôi) (Dạng lịch sự: 待ちましょう)

書く(かく)→ 書こう(かこう)(viết thôi) (Dạng lịch sự: 書きましょう)

作る(つくる)→ 作ろう(つくろう)(làm thôi/nấu ăn thôi) (Dạng lịch sự: 作りましょう)

行く(いく) → 行こう(いこう)(đi thôi) (Dạng lịch sự: 行きましょう)

泳ぐ(およぐ)→ 泳ごう(およごう)(bơi thôi) (Dạng lịch sự: 泳ぎましょう)

話す(はなす)→ 話そう(はなそう)(nói chuyện thôi) (Dạng lịch sự: 話しましょう)

Ví dụ:

食べる(たべる)→ 食べよう(たべよう)(ăn thôi) (Dạng lịch sự: 食べましょう)

見る(みる)→ 見よう(みよう)(xem thôi) (Dạng lịch sự: 見ましょう)

起きる(おきる)→ 起きよう(おきよう)(dậy thôi) (Dạng lịch sự: 起きましょう)

する → しよう (Dạng lịch sự: しましょう)

来る(くる)→ 来よう(こよう)(Dạng lịch sự: 来ましょう)

① きょうから日記にっきこう。
→ Từ hôm nay hãy viết nhật ký nào.

② あしたもう一度いちどよう。
→ Mai lại đến lần nữa nào. 

③ いえかえったら、掃除そうじしよう
→ Về đến nhà thì dọn dẹp thôi nào.