[Ngữ Pháp N4] Câu hỏi lựa chọn có – không: ~かどうか

Cấu trúc
[Động từ thể thường] + かどうか、~
[Tính từ -i (thể thường)] + かどうか、~
[Tính từ -na (bỏ な)/ Danh từ] + かどうか、~
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ①  Dùng để diễn tả ý “làm..hay không làm..”, hoặc “là…hay không là…”.
  • ② Sử dụng trong câu nghi vấn lựa chọn, có thể được trả lời bằng “có hoặc không”.
Ví dụ
① Câu hỏi: 山田やまださんが パーティー にますか。/ わかりません。
→ Anh Yamada có đến dự tiệc không?/ Tôi không biết.
Dạng gián tiếp: 山田やまださんが パーティー にかどうか わかりません。
→ Tôi không biết là liệu anh Yamada có đến dự tiệc hay không.

② Câu hỏi: この ケーキ はおいしいですか。/べてみてください。
→ Bánh này có ngon không? / Ăn thử xem.
Dạng gián tiếp: この ケーキ は おいしいかどうかべてみてください。
→ Ăn thử xem liệu cái bánh này có ngon không?

③ Câu hỏi:かれ元気げんきですか。/何年なんねんっていないので、わからない。
→ Anh ấy có khỏe không?/ Phải đến mấy năm tôi không gặp anh ấy nên tôi cũng không biết nữa.
Dạng gián tiếp: 何年なんねんかれっていないので、かれ元気げんきかどうか わからない。
→ Phải đến mấy năm tôi không gặp anh ấy nên tôi cũng không biết anh ấy có khỏe không nữa.

④ Câu hỏi: そのはなしはほんとうですか。おしえてください。
→ Câu chuyện đó có thật không vậy? Hãy cho tôi biết đi.
Dạng gián tiếp: そのはなしは ほんとうかどうか おしえてください。
→ Hãy cho tôi biết câu chuyện đó có phải sự thật hay không.

⑤ Câu hỏi: リン さんは先生せんせいはなしましたか。しっていますか。
→ Linh đã nói chuyện với cô giáo chưa? Cậu có biết không?
Dạng gián tiếp: リン さんは先生せんせいはなしたかどうか しっていますか。
→ Cậu có biết liệu Linh đã nói chuyện với cô giáo chưa hay không?

Ví dụ khác:

 彼女かのじょかどうかっていますか。
→ Cô ấy có đến hay không, anh có biết không?

 午後ごごれるかどうかっていますか。
→ Trưa nay trời có nắng hay không, anh có biết không?
 
 いま銀行ぎんこうひらいているかどうかっている?
→ Anh có biết, bây giờ ngân hàng còn mở cửa hay không?
 
 けるかどうか、まだわかりません。
→ Tôi vẫn chưa biết là có thể đi được hay không nữa.
 
 転職てんしょくするかどうか、まだまっていない。
→ Vẫn chưa quyết định là có chuyển việc hay không.
 
 来年らいねん日本にほんかどうか、まだまっていません。
→ Vẫn chưa quyết định là sang năm có đi Nhật hay không.
 
 それが本物ほんもの身分証明書みぶんしょうめいしょかどうかあやしい。
→ Thật đáng ngờ, không biết cái đó là giấy CMND thật hay giả.
 
 このカードがまだ使つかえるかどうかかりません。
→ Tôi không biết là cái thẻ này còn sử dụng được hay không.
 
 金持かねもちになれるかどうか自分じぶん努力次第どりょくしだいです。
→ Việc có trở nên giàu có hay không là do sự nổ lực của bản thân.
 
 その映画えいが面白おもしろかどうかてみなければかりません。
→ Phải xem thử thì mới biết được là bộ phim đó hay hay không.
 
 このようなアドバイスが適切てきせつかどうかわかりませんが、おやくてればさいわいです。
→ Không biết một lời khuyên như thế này có thích hợp hay không, chỉ mong là sẽ giúp được gì cho anh.
 
 手術しゅじゅつけるかどうかめなければなりません。
→ Phải quyết định xem có phẫu thuật hay không.
 
 さむかどうかからないから、もう一枚上着いちまいうわぎっていたほうがいいよ。
→ Vì không biết là có lạnh hay không, nên hãy mang theo thêm một chiếc áo khoác nữa thì hơn.
 
 看護師かんごしになることがいいかどうかかりません。
→ Tôi không biết việc trở thành một y tá có tốt hay không nữa.
 
 あのひとのことがかどうかからなくなってきた。
→ Tôi bắt đầu không biết là liệu mình có thích người đó hay không nữa.