[Ngữ Pháp N4] Danh từ hóa tính từ trong Tiếng nhật

Cấu trúc
Tính từ -i ( )/ Tính từ -na () + さ
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Thêm hậu tố 「さ」vào sau tính từ để biến chúng thành các danh từ chỉ mức độ hay kích thước
  • ② Hậu tố 「さ」có thể thêm vào hầu hết các tính từ để biến chúng thành danh từ.
Ví dụ
 

① おおきさちがうが、きみおなじかばん を もっているよ。
→ Tôi có một cái túi giống của cậu nhưng kích thước khác nhau.

② どもにいのち大切たいせつおしえなければならない。
→ Phải dạy cho trẻ con biết tầm quan trọng của sinh mạng.

③ むかしひとは、いま世界せかい便利べんりりません。
→ Những người thời xưa không biết được độ tiện lợi của thế giới ngày nay.

④ このまちは、ふゆさむがきびしいです。とてもさむいんですよ。
→ Ở thị trấn này cái lạnh mùa động rất khắc nghiệt. Trời rất là lạnh.

 おおきさちがうが、しつおなじだ。
→ Độ lớn mặc dù khác nhưng chất lượng thì như nhau.

 どもには健康けんこう大切たいせつおしえなければなりません。
→ Tôi phải dạy cho các con tầm quan trọng của sức khỏe.
 
 このあたらしい上着うわぎはとてもいい。あたたまえ上着うわぎ全然違ぜんぜんちがいます。
→ Cái áo khoác mới này rất tốt. Độ ấm hoàn toàn khác cái lần trước.
 
 このくには、なつあつきびしいです。とてもあついんですよ。
→ Đất nước này có cái nóng mùa hè rất khắc nghiệt. Nóng lắm đấy.
 
 むかしひとは、いま世界せかい便利べんりりません。
→ Người xưa không thể biết được sự tiện lợi của thế giới ngày nay.
 
 あたらしくった電子辞書でんしじしょは、あつ4センチある。
→ Kim từ điển tôi mới mua có độ dày 4 cm.
 
 わたし部屋へやひろは、たたみというと4じょうぐらいです。
→ Độ rộng phòng tôi khoảng 4 jou (đơn vị đếm độ rồng phòng ở Nhật).
 
 あのひとすごは、実際じっさいわないとかりませんよ。本当ほんとうにすごいひとですよ。
→ Sự tuyệt vời của người đó không gặp trực tiếp thì không biết được đâu. Đó là một người thật sự giỏi.
 
 それをやってみたけど、よさ全然ぜんぜんわかなかったよ。
→ Tôi đã làm thử cái đó nhưng tôi không biết nó tốt chỗ nào cả.
 
 あいつのあたまわるは、学校がっこう一番いちばんだとおもう。
→ Tôi nghĩ rằng cái ngốc anh ta là đứng nhất trường rồi.
 
 この料理りょうりおいしを、世界中せかいじゅう人々ひとびとつたえたいです。
→ Tôi muốn giới thiệu cái ngon của món ăn này cho mọi người trên khắp thế giới.