[Ngữ pháp N4, N3]~ようと思います/ようと思っています

Cấu trúc
Động từ thể ý chí (Vよう) + とおもいます
Động từ thể ý chí (Vよう) + とおもっています
Cách dùng / Ý nghĩa
Động từ thể ý chí nếu đứng một mình sẽ biểu thị lời mời, đề xuất cùng làm việc gì đó. Khi người nói muốn diễn đạt một ý định làm gì đó tới người nghe thì thể ý chí được dùng kèm với cụm 「と思います
Cấu Trúc 1: Động từ thể ý chí (Vよう) + と思います
① あしたはやようとおもいます
→ Ngày mai tôi sẽ dậy sớm

② きょうから日記にっきこうとおもいます
→ Kể từ hôm nay tôi sẽ viết nhật ký.

Cấu Trúc 2 : Động từ thể ý chí (Vよう) + と思っています
① 夏休なつやすみに旅行りょこうようとおもっています
→ Nghỉ hè tôi sẽ đi du lịch. 

② 木村きむらさんは留学りゅうがくしようとおもっています。
→ Anh Kimura dự định sẽ đi du học.

③ 会社かいしゃようと思っている
→ Tôi định bỏ công ty.

④ 来年らいねん、国にかえうと思っています
→ Năm sau tôi định sẽ về nước.

⑤ おとうとの好きなCDを誕生日たんじょうびに買ってやうと思っています
→ 
Tôi định sẽ mua đĩa CD yêu thích của em trai tôi vào ngày sinh nhật của nó.

⑥ 時間があれば旅行りょこうようと思っています
→ 
Nếu mà có thời gian tôi dự định sẽ đi du lịch.

⑦ きょうは食堂しょくどうでひるごめしようとおもっています。
→ Hôm nay tôi sẽ ăn trưa ở nhà ăn. 

⑧ いもうと日本語にほんご先生せんせいになろうとおもっています。
→ Em gái tôi dự định sẽ trở thành giáo viên tiếng Nhật.

Phân biệt ようと思います ようと思っています


① 夏休なつやすみに旅行りょこうようとおもっています。
→ Nghỉ hè tôi sẽ đi du lịch. 

② 木村きむらさんは留学りゅうがくしようとおもっています。
→ Anh Kimura dự định sẽ đi du học.
(x)木村きむらさんは留学りゅうがくしようとおもいます。→ Cách dùng sai

① 木村きむらさんは留学りゅうがくしようと思いますか
(x)木村さんは留学しようと思っていますか

→ Anh Kimura có định đi du học không?