[Ngữ pháp N4-N3] ~ はずです: Chắc hẳn là, nhất định là

Cấu trúc
・[Động từ thể thường (普通形)] + はずです/はずだ。
・[Tính từ -i/Tính từ -na な] + はずです/はずだ。
・[Danh từ + の] +  はずです/はずだ。
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Diễn đạt khả năng việc gì đó xảy ra và khả năng này là cao, người nói có sự chắc chắn về việc này. Điều chắc chắn này thường dựa vào một lý do nào đó để suy luận ra, giống như kiểu “Đã là thế này thì nhất định/chắc chắn phải thế này.
  • ② Ngoài ra còn được sử dụng nhiều trong những trường hợp phán đoán, suy đoán của người nói, sự suy đoán này cũng được dựa trên một lý do khách quan hoặc dựa trên một kinh nghiệm thực tế nào đó.
Ví dụ

① いま10ときですから、郵便局ゆうびんきょく( あ ) いているはずです。
→ Bây giờ là 10 giờ nên chắc chắn là bưu điện đang mở cửa.

② 山田やまださんは英語えいご教師きょうしですから、英語えいごはなせるはずだ。
→ Anh Yamada là giáo viên tiếng Anh nên chắc hẳn là nói được tiếng Anh.

③ 彼女かのじょ美術びじゅつ勉強べんきょうしていますから、上手じょうずはずです。
→ Cô ấy học về mỹ thuật nên chắc chắn là vẽ giỏi rồi.

④ かれ風邪かぜいたといましたから、今日きょうやすみのはずです。
→ Anh ấy đã nói là bị cảm nên hôm nay chắc là sẽ nghỉ ở nhà.

⑤ 今日きょう気温きおんは 1℃。さむはずですね。
→ Nhiệt độ hôm nay là 1 độ. Chắc chắn là lạnh rồi.

 カインさんはもう会社かいしゃはずですよ。三時さんじ飛行機ひこうきるとっていたから。
→ Anh Khanh chắc chắn là đã rời khỏi công ty rồi đấy. Vì anh ấy đã nói là sẽ đi chuyến bay lúc 3 giờ.
 
 今日きょう祝日しゅくじつだから、会社かいしゃやすみのはずだ。
→ Hôm nay là ngày lễ nên công ty chắc chắn là nghỉ.
 
 スポーツ大会たいかい写真しゃしん麻美君あさみくんたのみましょう。写真学校しゃしんがっこう学生がくせいだから上手じょうずはずですよ。
→ Hình chụp cho hội thao hãy nhờ Asami đi. Vì cậu ta là sinh viên trường nhiếp ảnh nên chắc chắn là chụp đẹp đấy.
 
 彼女かのじょ今日出きょうでかけるとっていましたから、いま留守るすはずです。
→ Vì cô ấy bảo là hôm nay sẽ ra ngoài nên bây giờ chắc chắn là không có ở nhà.
 
 今日きょう日曜日にちようびだからデパートはんでいるはずです。
→ Hôm nay là chủ nhật nên chắc chắn là các cửa hàng sẽ rất đông đúc.
 
 パパがそろそろ家に帰るはずだ。
→ Ba tôi chắc chắn là sắp về đến nhà.
 
 彼女かのじょはベトナムで4ねん留学りゅうがくしたそうですから、ベトナム上手じょうずはずです。
→ Vì nghe nói cô ấy đã du học ở Việt Nam suốt 4 năm nên chắc chắn là giỏi tiếng Việt.
 
 ロンくん7いえたそうですから、ここには8時前じまえはずです。
→ Vì nghe nói Long đã rời khỏi nhà lúc 7 giờ nên đến đấy chắc chắn là 8 giờ.
 
 このブランドバッグは3千万せんまんドン以上かかるはずだ。
→ Cái túi hiệu này chắc chắn là giá hơn 30 triệu đồng.

 Mở rộng:

Ví dụ:
 わたし来週帰国らいしゅうきこくするはずです。(X)
→ Tôi (chắc chắn) sẽ về nước vào tuần tới. (SAI)

 わたし来週帰国らいしゅうきこくする予定よていです。(O)
Tôi (dự định) sẽ về nước vào tuần tới. (ĐÚNG)
 
Ví dụ:
① さっきからみちみょうにすいているとおもっていたが、すいているはずだ。今日きょう日曜日にちようびだ。
→ Nãy giờ tôi cứ nghĩ sao hôm nay đường xá vắng vẻ kỳ lạ thế. Mà vắng là đúng rồi, hôm nay là chủ nhật mà.
 
 さむはずです。ゆきってきました。
→ Trời lạnh là đúng rồi. Tuyết đã bắt đầu rơi.
 
Ví dụ:
 ちゃんとかばんにれたはずなのに、いえかえってみると財布さいふがない。
→ Tôi đã bỏ cản thận vô cặp rồi vậy mà về nhà lại không thấy cái ví đâu.

② 山田やまださんは英語えいご教師きょうしですから、英語えいごはなせるはずだとおもいますが、じつはあまりはなせません。
→ Vì anh Yamada là giáo viên tiếng Anh nên tôi nghĩ là chắc chắn anh ấy phải nói được tiếng Anh nhưng sự thực là anh ấy không nói được mấy.

NÂNG CAO
※ Thể phủ định của 「はずです」là 「はずがない」hoặc「はずはない
かれ病気びょうきですから、はずがないね。
→ Anh ấy bị bệnh nên tôi không chắc là anh ấy sẽ đến.

Vậy câu này thì sao: かれ病気びょうきですから、ないはずだね。」

Về ý nghĩa thì đều giống nhau ở việc cho rằng anh ấy sẽ không đến, nhưng thái độ của người nói đối với việc tin rằng anh ấy có đến hay không thì khác nhau một chút.

① かれ病気びょうきですから、はずがないね。
→ Anh ấy bị bệnh nên tôi không chắc chắn là anh ấy sẽ đến. (Tôi hầu như không tin việc anh ấy đến)

② かれ病気びょうきですから、ないはずだね。
→ Anh ấy bị bệnh nên chắc chắn là không đến đâu. (Tôi chỉ đoán là anh ấy không đến)

Nói chung cả hai câu này ý nghĩa đều giống nhau, nhưng nếu muốn nhấn mạnh việc “tôi không tin” thì dùng 「はずがない

 なにかの間違まちがいでしょう。彼が独身どくしんはずがありません。ときどきおくさんのはなしをしますよ。
→ Chắc có gì nhầm lẫn ở đây. Làm gì có chuyện anh ấy độc thân. Thỉnh thoảng anh ta có kể về vợ anh ấy mà.
 
② A田中たなかさん、おそいね。どうしたんだろう。
 B田中たなかさんは今日きょうられるはずがないよ。神戸こうべ出張しゅっちょうしているんだから。
 A. Tanaka lâu quá nhỉ. Anh ta làm gì không biết.
 B. Làm gì có chuyện Tanaka hôm nay đến đây được. Vì anh ta đang đi công tác ở Kobe mà.
 
 Aはやしさんひまかな。テニスにさそってみようか。」
 B「あの人は今就職活動中いましゅうしょくかつどうちゅうだから、暇ひまなはずはないよ。」
 A. Hayashi có rảnh không ta. Mình rủ anh ta cùng chơi Tennis đi.
 B. Anh ta hiện giờ đang tìm việc màLàm gì có chuyện rảnh được chứ.
 
 A「え、かぎがない?そんなはずないよ。ぼくたしかにつくえの上に置いたよ。」
 B「あ、あった、あった、ごめんなさい。」
 A. Hả? Không có chìa khóa à? Làm gì có chuyện đó! Hẳn là tôi đã đặt nó trên bàn mà.
 B. A, có rồi, có rồi! Xin lỗi!
 
 彼が試験しけん失敗しっぱいするはずはないと思うが、それでもやはり100%とは言えない。
→ Mặc dù anh ta nghĩ là làm gì mà thi rớt được nhưng quả thật không thể nói chắc chắn 100% được.
 
⑥ 小さい子供こども四人よんにんもいるのだから、家の中がきれいなはずがないでしょ。
→ Vì nhà đó có những 4 đứa con nhỏ nên làm sao mà nhà sạch đẹp được.
 
⑦ こんなことは子供に言うはずがない
→ Lẽ nào những chuyện như thế này lại nói với trẻ con được.