[Ngữ pháp N4-N3] Cách sử dụng て | で :Sau đó thì – Vừa…vừa… – Vì..nên…

Cấu trúc
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Là dạng cấu trúc kết nối một cách lỏng lẻo hai mệnh đề trước và sau một cách lỏng lẻo. Có thể đi sau tính từ 「い」, tính từ 「な」, danh từ hoặc động từ.
  • ② Tùy thuộc vào hai từ đi trước và sau nó mà câu có ý nghĩa rất đa dạng và khác nhau. Một số nghĩa được sử dụng như:
    1. Liệt kê hành động

    2. Miêu tả nguyên nhân – lý do yếu ớt, không rõ ràng. Hoặc một tình huống phụ thuộc.
    3. Liệt kê các thuộc tính của một danh từ hoặc trạng thái.
    4. So sánh, đối chiếu.
Ví dụ
① 今日きょうはこのあといえかえはんべます。
→ Hôm nay lát nữa tôi sẽ về nhà rồi ăn cơm.
② 今朝けさはシャワーを、ごはん会社かいしゃきました。
→ Sáng nay tôi tắm rửa xong, ăn sáng, rồi sau đó đi làm.
③ 週末しゅうまつ友達ともだちもの一緒いっしょにごはん映画えいがます。
→ Cuối tuần thì tôi đi mua sắm với bạn, cùng ăn trưa rồi xem phim.
④ 明日あしたはサッカーの練習れんしゅう、バイトにきます。
→ Ngày mai tôi sẽ đi tập bóng đá, sau đó đi làm thêm.
⑤ 今晩こんばん彼女かのじょ一緒いっしょにごはん映画えいがるつもりです。
→ Tối nay tôi định cùng bạn gái ăn tối xong đi xem phim.
⑥ 昨夜さくやあつられなかった。
→ Tối qua nóng quá ngủ không được.
⑦ (10 としぶりにったひとに)あなたが元気げんき本当ほんとうによかった。
→ (Sau 10 năm gặp lại): Tôi rất vui vì anh vẫn khỏe.
⑧ 日本にほん友達ともだちがたくさんできました。
→ Sau khi đến Nhật thì tôi đã có rất nhiều bạn.
⑨ 昨日きのう病気びょうき会社かいしゃやすみました。
→ Hôm qua tôi đã nghỉ làm vì bệnh.
⑩ 台風たいふう建物たてものたおれました。
→ Tòa nhà bị đổ sập do bão.
 新幹線しんかんせんはや安全あんぜんです。
→ Tàu cao tốc Shikansen vừa nhanh vừa an toàn.
 この部屋へやひろあかるい。
→ Phòng này vừa rộng vừa sáng.
 山崎やまさきさんは親切しんせつ、やさしいひとです。
→ Chị Yamasaki là một người vừa tốt bụng lại vừa hiền.
⑭ かれたかくて、ハンサム、スポーツが上手じょうずです。
→ Anh ấy vừa cao, đẹp trai, lại chơi thể thao giỏi.
 ナムさんはベトナムじん山本やまもとさんは日本人にほんじんです。
→ Anh Nam là người Việt Nam, còn anh Yamamoto là người Nhật.
⑯ 木村きむらさん会社員かいしゃいん田中たなかさんは銀行員ぎんこういんです。
→ Chị Kimura là nhân viên công ty, còn anh Tanaka là nhân viên ngân hàng.
⑰ スァンさんは16さい、ミンさんは18さいです。
→ Xuân 16 tuổi còn Minh thì 18 tuổi.
⑱ ヒロシは親切しんせつ、タケシはあたまがいいです。
→ Hiroshi thì tốt bụng, còn Takeshi thì thông minh.