[Ngữ pháp N4] Phân biệt「~たところ」 và 「~たばかり」

Phân biệt「~たところ」 「~たばかり」
Ví dụ
① たったいまひるごはん をべたところです。
→ Tôi vừa mới ăn trưa xong. (Thời điểm ăn xong thực sự chỉ là cách đây vài phút)

② 爆弾ばくだん爆発ばくはつしたところだ。 
→ Bom vừa mới phát nổ. (Vừa phát nổ cách vài phút so với thời điểm nói)

③ さっきひるごはん をたばかりです。
→ Tôi vừa ăn trưa lúc nãy. (Thời điểm này có thể là cả tiếng trước)

④ 木村きむらさんはこの会社かいしゃはいたばかりです。
→ Chị Kimura vừa mới vào công ty này. (Có thể là cách đây mấy hôm cũng có thể là từ tháng trước)

 このくるま去年買きょねんかたばかりなのに、もうこわれてしまった。
→ Chiếc xe ô tô này mới vừa mua hồi năm ngoái mà đã hỏng mất rồi.

 あんなことがこったばかりじゃないか。
→ Chẳng phải chuyện đó vừa mới xảy ra sao?
Ví dụ
① さっきごはんたばかりなのに、もうおなかがすいてしまった。
→ Tôi vừa mới ăn xong mà giờ đã đói mất rồi.

② この ビデオ は先週せんしゅうたばかりなのに、調子ちょうしがおかしいです。
→ Cái máy video này mới mua tuần trước mà đã trục trặc rồi.

③ ケーキ ができがったところへ子供こどもたちがかえってた。
→ Tôi vừa mới làm xong chiếc bánh thì lũ trẻ về đến nhà.

④ もしもし、田中たなかさんですが、いまいいでしょうか。- すみません、いまからかけるところなんです。
→ Alo, tôi là Tanaka đây, bây giờ anh có thời gian không? ー Xin lỗi, bây giờ tôi sắp phải đi có việc.

⑤ ちょうどいまからお風呂ふろはいところで玄関げんかんの ベル がった。
→ Vừa đúng lúc chuẩn bị đi tắm thì chuông cửa reo.

⑥ デート を しているところ を上司じょうしられた。
→ Đang lúc đi hẹn hò thì bị sếp nhìn thấy.

Ví dụ
① 近所きんじょひといてみたところ、その病院びょういんはいつもんでいるそうだ。
→ Vừa hỏi thử mấy người hàng xóm thì thấy bảo là bệnh viện đó lúc nào cũng đông.

② 結婚けっこんもうんだところ、ことわられてしまった。
→ Vừa cầu hôn xong thì đã bị từ chối.