[Ngữ pháp N4] Phân biệt 「ようと思います」、「つもりです」và「予定です」

Trước tiên ta cùng tìm hiểu qua về 3 cấu trúc ngữ pháp 「ようとおもいます」「つもりです」予定よていです」 với các bài viết dưới đây của Tiếng Nhật Đơn Giản

→ [Ngữ pháp N4] Động từ thể ý chí + とおもいます/おもっています
→ [Ngữ pháp N4] ~つもりです:Sẽ/ định…
→ [Ngữ pháp N4] ~ 予定です:Dự định/ kế hoạch…


3 Cấu trúc ngữ pháp nêu trên, khác nhau ở 2 điểm 

Ví dụ:

① 大阪おおさか予定よていです。
→ Tôi định đi osaka
(Tôi có kế hoạch đi Osaka và việc đó đã được quyết định chính thức rồi)

② 大阪おおさかつもりです。
→ Tôi định đi osaka
(Tôi nghĩ về việc đi Osaka từ trước rồi và dự định sẽ đi nhưng có thể vẫn chưa quyết)

③ 大阪おおさかこうとおもいます。
→ Tôi định đi osaka
(Có thể bao hàm ý nghĩa giống với つもり ở trên cũng có thể dùng trong trường hợp là nảy ra ý định ngay trong lúc nói, ví dụ đang nói chuyện với bạn, bạn ý nói đến Osaka và cảm thấy thích thú, thế là nói luôn là tôi sẽ đi Osaka một ngày nào đó)

Ví dụ:

① はやようとおもいます。
→ Tôi sẽ ngủ sớm.

Nhưng không thể nói: はやるつもりです /予定よていです(Sai)