[Ngữ pháp N4] Phân biệt cách danh từ hóa động từ với 「の」và 「こと」

Ở phần ngữ pháp N5, chúng ta đã học danh từ hóa động từ bằng cách thêm 「こと」 vào sau thể thường (普通形ふつうけい) của động từ và cách thứ 2 là cách dùng với Danh từ hóa với のはDanh từ hóa với のがDanh từ hóa với のを). 
Trong bài này, chúng ta sẽ phân biệt 2 cách danh từ hóa động từ ở trên.
Mẫu câu 1: 「の」 giống với 「こと」, dùng thay thế được cho nhau.

① 単語たんごを おぼえるのはたいへんです。
→ Việc nhớ từ thật là vất vả.

② のがすきです。
→ Tôi thích ngủ.

③ 電気でんきの を わすれました。
→ Tôi đã quên không tắt điện rồi.

④ 彼女かのじょ仕事しごとを やめたの をしっています。
→ Tôi biết việc cô ấy đã nghỉ làm.

⑤ のがこわいです。
→ Cái chết thật là đáng sợ.

⑥ いっしょに食事しょくじするのはたのしいです。
→ Cùng nhau ăn uống thì vui.

⑦ そんなにはやべるのはくないよ。
→ Ăn nhanh như vậy là không tốt đâu.

⑧ 日本人にほんじんあるのがはやいです。 
→ Người Nhật đi bộ nhanh.

⑨ 彼女かのじょ日本語にほんごはなのが上手じょうずです。 
→ Cô ấy nói tiếng Nhật giỏi.

⑩ くすりの をわすれました。 
→ Tôi quên mua thuốc.

Mẫu câu 2: Chỉ dùng 「の」 không dùng こと」

① わたしまれたのは京都きょうとです。
→ Nơi tôi sinh ra là Kyoto/ Kyoto là nơi tôi sinh ra.

② 独身どくしんのは田中たなかさんだけです。
→ Người còn độc thân chỉ có anh Tanaka/ Chỉ có anh Tanaka là còn độc thân.

③ ちょうどいいのはこの サイズ です。
→ Vừa nhất là cỡ này/ Cỡ này là vừa nhất.

④ 結婚けっこんを きめたのはこどもができたからです。
→ Quyết định kết hôn là vì đã có con.

⑤ 会議かいぎはじまるのは 10です。
→ Giờ họp bắt đầu là 10 giờ.

⑥ もっとやすいの / ものはこれです。
→ Cái rẻ hơn là cái này.

Mẫu câu 3: Chỉ dùng 「の」 không dùng 「こと」

* Mẫu câu này dùng khi nói đến mục đích sử dụng.

Ví dụ:

① つめりはつめを きるのに使つかいます。
→ Cái vật cắt móng tay là dùng để cắt móng tay.

② やかんはおゆ を わかすのにつかいます。
→ Ấm nước là dùng để đun sôi nước.

③ 電子でんし辞書じしょ漢字かんじ意味いみを しらべるのにやくちます / べんりです。
→ Từ điển điện tử rất hữu ích/ tiện lợi cho việc tra nghĩa của kanji.