[Ngữ Pháp N5]~と思います:Tôi nghĩ rằng

Cấu trúc
Cách dùng / Ý nghĩa
  • Dùng để diễn đạt ý “đó là nhận định chủ quan, ý kiến cá nhân của người nói”
Ví dụ

 日本語にほんごむずかしいおもいます

Tôi nghĩ tiếng Nhật thì khó.
 
 今日きょうあめおもいます
Tôi nghĩ là hôm nay trời sẽ mưa.
 
 明日あしたあめらないとおもいます
Tôi cho rằng ngày mai trời sẽ không mưa.
 
 木村きむらさんはないおも
Tôi nghĩ là anh Kimura sẽ không đến.
 
 鈴木すずきさんはもうかえったおもいます
Tôi nghĩ là anh Kimura đã về rồi.
 
 かれのやりかたはひどいおもいます
Tôi nghĩ cách làm của hắn ta quá khủng khiếp.
 
 彼女かのじょったことはうそだおも
Tôi cho rằng những gì cô ấy đã nói là giả dối.
 
 たしかに、つくえうえいたおも
Tôi nhớ chắc là đã để ở trên bàn.
 
 あなたにはしあわせになってしいおもから、こうきびしく言ったのです。
Vì muốn em hạnh phúc nên anh mới nói nặng lời như thế này.
 
 かれはサッカーが得意とくいおもいます
Tôi nghĩ là anh ta đá banh giỏi.
 
 彼女かのじょはスポーツが得意とくいおもいません
Tôi không nghĩ là cô ấy chơi thể thao giỏi.
 
 さっきのひと木村きむらさんではないおもいます
Tôi nghĩ người lúc này không phải là anh Kimura.
 
 明日あしたあめおもいます
 ええ、たぶん。
– Anh có nghĩ là mai sẽ mưa không?
– Vâng, chắc thế.
 
 この料理りょうりどうおもいます
 ちょっとつらおもいます
– Anh thấy món này thế nào?
– Tôi nghĩ là hơi cay một chút.
Lưu ý
Ví Dụ: 
⑮(わたしは)木村きむらさんがないおもいます
Tôi nghĩ là anh Kimura sẽ không đến.
 
 部長ぶちょう木村きむらさんがないおもっています
Trưởng phòng nghĩ là anh Kimura sẽ không đến.