[Ngữ pháp N5] 「Tính Từ」+ になる :Trở thành, trở nên

Cấu Trúc:

Tính từ {い} bỏ {い} なる
Tính từ {な} bỏ {な} なる
Cách dùng / Ý nghĩa:
Đi sau tính từ, được sử dụng để diễn tả sự thay đổi tính chất, mức độ…

Có nghĩa là: Trở nên…

Chú ý:

1. Riêng tính từ  いい  よくなる
2. Thể phủ định~く / になりません

Ví dụ: 

あつくなってきましたね。
Trời đã nóng lên rồi nhỉ.

十一月じゅういちがつになると、日本にっぽんさむくなります。
Sang tháng 11 là nước Nhật trở lạnh.

彼女かのじょはだいぶきれいになりましたね。
Cô ấy trở nên xinh đẹp hơn hẳn rồi nhỉ.

あの  はもう おお きくなりましたね。
Đứa bé đó đã lớn rồi nhỉ.

この ほん は ふる くなりました。
Quyển sách này đã bị cũ.

花子はなこ さんは うつく しくなりました。
Hanako đã trở nên xinh đẹp.

その 郵便局ゆうびんきょく は あたら しくなりましたね。
Bưu điện đó đã mới lên nhỉ.

木村きむら さんはベトナム  がうまくなりました。
Kimura đã trở nên giỏi tiếng Việt.

この 機械きかい の 調子ちょうし が  くなった。
Cái máy này đã trở nên hoạt động tốt.

彼女かのじょ は 有名ゆうめい になりました。
Cô ấy đã trở nên nổi tiếng.

カインさんは 日本語にほんご が 上手じょうず になりました。
Khánh đã trở nên giỏi tiếng Nhật.

雄太ゆうた さんはハンサムになりました。
Yuta đã trở nên đẹp trai.

毎日まいにち 、 練習れんしゅう したら、 上手じょうず になります。
Nếu luyện tập mỗi ngày thì sẽ trở nên giỏi.

この へん はスーパーができて、 便利べんり になりました。
Khu vực này đã trở nên tiện lợi vì mọc lên siêu thị.

アンさんはきれいになった。
An đã trở nên xinh đẹp.