[Ngữ Pháp N5] ~なくてはいけない | なくちゃいけない : Không thể không (= phải làm gì)

Cấu Trúc: ~ なくてはいけない | なくちゃいけない
Cách dùng / Ý nghĩa:
Dùng để diễn tả ý nghĩa “nhìn chung, làm như thế là nghĩa vụ, là cần thiết, cần phải làm”.
Có nghĩa là: Không thể không (= phải làm gì)
Chú ý:
1.  なくちゃいけない là dạng văn nói của なくてはいけないĐôi khi còn có thể lược bỏ いけない ở phía sau

2.  ちゃ là nói tắt của ては

Ví dụ: 

10時前じまえなくちゃいけない。
Phải ngủ trước 10 giờ.

毎日まいにち勉強べんきょうしなくちゃいけない。
Phải học bài mỗi ngày.

履歴書りれきしょ自筆じひつのものでなくてはいけません
Bản lý lịch phải tự mình viết lấy.

教師きょうしはどの生徒せいとたいしても公正こうせいでなくてはいけません
Giáo viên phải công bằng với tất cả học sinh.

 家族かぞくむにはもうすこひろなくてはいけません
Để cả nhà ở được thì phải rộng hơn chút nữa.

目上めうえひとはなすときは言葉遣ことばづかいに気をつけなくてはいけない
Khi nói chuyện với người lớn hơn mình thì phải chú ý đến lời ăn tiếng nói.

家族かぞくのためにはたらなくてはいけない
Tôi phải làm việc vì gia đình.

いやでも試験しけんなくてはいけません
Dù không thích cũng phải dự thi.

このレポートは明日あすまでになくてはいけません
Bản báo cáo này phải được viết trước ngày mai.

今度こんど試合しあい絶対ぜったいなくちゃいけない
Trận đấu lần này nhất định phải thắng.

正月しょうがつちかいので、いろいろものなくちゃいけない
Vì tết cũng gần đến nên phải mua sắm nhiều thứ.

かれのメールには返事へんじなくちゃ・・・。
Phải trả lời mail cho anh ta được…

 Mở rộng: một số cách nói tương tự
Phải – Không thì không được

Ví dụ: Phải học / Không học thì không được.

ないといけない
勉強べんきょうないといけない
なくちゃ
勉強べんきょうなくちゃ
なくてはならない
 勉強べんきょうなくてはならない
なければいけない
勉強べんきょうなければいけない
なければならない
勉強べんきょうなければならない
なきゃならない
勉強べんきょうしきゃならない