[Ngữ Pháp N5] なる/になる/くなる : Trở nên, Trở thành

Cách dùng / Ý nghĩa
  • Diển tả sự thay đổi, chuyển đổi trạng thái hoặc tính chất.
Ví dụ
 最近さいきんうちのむすめ頑固がんこなってきた。
Con gái tôi dạo gần đây bắt đầu trở nên cứng đầu.
 孫悟空そんごくうのようにつよなりたい。
Tôi muốn trở nên mạnh mẽ như Songuku.
 15時間じかんたので、あたまいたなった
Do ngủ suốt 15 tiếng nên giờ đầu tôi đau.
 彼女かのじょうつくしくなりましたね。
Cô ấy đã xinh ra nhỉ.
 病気びょうきならないように毎日運動まいにちうんどうする。
Mỗi ngày cần vận động để không bị bệnh.
 A「おからだ具合ぐあいはいかがですか。」
B「あリがとう。おかげさまで よく なりました。」
A: Sức khỏe anh thế nào rồi?
B: Cảm ơn. Nhờ trời nên tôi đã khỏe hơn rồi.
 ピアノが上手じょうずなりたいです。
Tôi muốn chơi giỏi Piano.
 くらなるまえいえかえりたい。
Tôi muốn trở về nhà trước khi trời tối.
 家族かぞくのみんなが健康けんこうなれるようにいのっています。
Cầu chúc cho cả nhà mọi người đều khỏe mạnh.
 今日きょうさむなるようだ。
Hôm nay trời có vẻ trở lạnh.
 かれかおなった
Mặt cậu ấy đã đỏ lên.
 どうしてそうなったのか、わたしにはわかりません。
Tôi không thể hiểu tại sao lại trở nên như thế.