[Ngữ Pháp N5] まだ~ていません。: Vẫn chưa làm gì

Cấu Trúc:  まだ + Vて + いません / いない 
Cách dùng / Ý nghĩa:
Được sử dụng để diễn tả một trạng thái một hành động hay sự việc vẫn chưa diễn ra hoặc vẫn chưa hoàn thành.
Có nghĩa là: Vẫn chưa…
Chú ý:
1. Thường đi với trợ từ まだở phía trước.

2. Đây là cấu trúc trái nghĩa với もう~しました<đã…rồi>

Ví dụ: 

めしべましたか。
いいえ、まだべていません。 
Bạn ăn cơm chưa? 
Chưa, tôi chưa ăn

風邪かぜはまだよくなっていません。
Bệnh cảm vẫn chưa khỏi.

荷物にもつがまだとどいていません。
Hành lý vẫn chưa đến.

そのこと、まだまっていません。
Việc đó, vẫn chưa quyết định xong.

木村きむらさんはもうましたか。
いいえ、まだていません。
– Anh Kimura đã đến chưa?
– Chưa, vẫn chưa đến.

あかちゃんはもうましたか。
いいえ、まだていません。

– Em bé đã ngủ chưa?
– Chưa, vẫn chưa ngủ.

この映画えいがましたか。
いいえ、まだていません。
– Anh đã xem phim này chưa?
– Chưa, tôi vẫn chưa xem.

レポートはもう提出ていしゅつしましたか。
いいえ、まだ提出ていしゅつしていません。明日あした、提出します。
– Báo cáo anh đã gửi chưa?
– Chưa, tôi vẫn chưa gửi. Ngày mai tôi sẽ gửi.

まだひるごはんをべていない。
Tôi vẫn chưa ăn trưa.

そのこと、まだ彼女かのじょいていない
Tôi vẫn chưa hỏi cô ấy chuyện đó.

*Mở rộng: có thể bạn muốn xem thêm
– Cấu trúc 「もう~ました」<Đã làm gì xong…>