[Ngữ Pháp N5] ~けど:Nhưng mà…

Cấu trúc
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Là một dạng liên từ , được sử dụng nhiều trong giao tiếp thân mật để thay cho 「けれど」hoặc「~が」, đặc biệt là khi nói chuyện với bạn bè, người thân để diễn tả hay vế đối lập, trái ngược nhau.
  • ② Đôi khi còn được sử dụng trong câu mào đầu, theo sau là câu hỏi hoặc nhờ vả .v.v. (như ví dụ ⑨ và ⑩).
  • ③ Không sử dụng trong hội thoại trang trọng
Ví dụ
 遊びにきたいけど、おかねがありません。
Tuy tôi muốn đi chơi nhưng lại không có tiền.
 
 このお菓子かしかたちへんけど、おいしいね。
Cái bánh này, hình thù kỳ cục nhưng ngon nhỉ.
 
 あささむくなかったけどよるさむくなったね。
Buổi sáng không lạnh nhưng buổi tối đã bắt đầu lạnh nhỉ.
 
 夏休なつやすみはうれしいですけど宿題しゅくだいがたくさんあるから大変たいへんです。
Nghỉ hè thì vui nhưng cực lắm vì có nhiều bài tập về nhà.
 
 あまり使つかわないけどあたらしいパソコンがほしい。
Tuy không thường sử dụng lắm nhưng tôi muốn có một chiếc laptop mới.
 
 明日あした会社かいしゃきます。日曜日にちようびですけど仕事しごとがありますから
Ngày mai tô phải đến công ty. Tuy là chủ nhật nhưng vì có việc…
 
 みんながあの映画えいがはいいとけどわたしにはちっとも面白おもしろいとおもえない。
Mọi người nói phim đó hay, nhưng tôi thì thấy chẳng hay tí nào.
 
 これは給料きゅうりょうはよくないけど、やりがいのある仕事しごとだ。
Tuy lương thấp, nhưng đây là một công việc đáng làm.
 
 いまから公園こうえんけど一緒いっしょかない?
Bây giờ tôi sẽ đi công viên đấy, anh đi cùng không?
 
 A:これから、かけるんけど一緒いっしょかない?
B:うん、く。
– Bây giờ tôi phải đi ra ngoài, anh có đi với tôi không?
– Ừ, đi.
 
 役所やくしょみとめてくれませんけど、これは立派りっぱ託児所たくじしょです。
Tuy ủy ban không công nhận cho chúng ta, nhưng đây là một nơi giữ trẻ rất tuyệt vời.
 
 すみません、電話でんわ故障こしょうしているらしいんんですけど
Xin lỗi, hình như điện thoại bị hư ạ.
 
 A:このほんは、花子はなこにやるつもりだ。
Bけど、それじゃ、良子よしこがかわいそうよ。
– Cuốn sách này, tôi định cho Hanako.
– Nhưng, như vậy thì tội nghiệp Yoshiko quá.
 
 このカメラ、してもいよ。けど、ちゃんとあつかってくれよ。
Cái máy ảnh này, tôi cho bạn mượn cũng được. Nhưng mà, bạn phải sử dụng cẩn thận giùm đấy.