[Ngữ pháp N5] ~ている:Đang làm gì (thể tiếp diễn)

Cấu Trúc: Vて + いる
Cách dùng / Ý nghĩa:
Đi sau động từ chỉ hành động, để diễn tả ý “hành động đó đang diễn ra”.
Có nghĩa là: Đang…
Chú ý:
–    Trong văn nói, thường được chuyển thành てるてた
–    Động từ được chia ở thể て「Cách chia thể て」

Ví dụ: 

日本語にほんご勉強べんきょうしている。
Tôi đang học tiếng Nhật.

わたしは ベトナム にんでいます。
Tôi sống ở Việt Nam.

あね工場こうじょうはたらいています。
Chị gái tôi (đang) làm việc ở nhà máy.

電話でんわっていますよ。
Điện thoại đang reo đấy.

あめ が  っています。
Trời đang mưa.

彼女かのじょ を  っています。
Tôi đang chờ cô ấy.

わたし は いま 、レポートを  いています。
Tôi bây giờ đang viết báo cáo.

子供こども たちが はし っている。
Bọn trẻ đang chạy.

どのように登校しているのですか。
→ バイクです。
– Anh đi học bằng phương tiện gì?
– Bằng xe máy.

あの  は いま 、 学校がっこう で 勉強べんきょう しています。
Đứa bé đó hiện giờ đang học ở trường.

いま 、 なに してるの?
→ コーヒー飲んでるところ。
– Hiện giờ cậu đang làm gì?
– Tớ đang uống cà phê.

→ Ngoài ra, còn được sử dụng để diễn tả những hành động đã kéo dài từ quá khứ đến thời điểm hiện tại
三年前さんねんまえ から 日本語にほんご を 勉強べんきょう しています。

Tôi đã học tiếng Nhật từ 3 năm trước.

このテーマはもうもう 二年にねん も 研究けんきゅう しているのに、まだ 結果けっか が  ない。

Đề tài này tôi đã nghiên cứu được 2 năm rồi nhưng vẫn chưa có kết quả.

この 報告書ほうこくしょ は 先週せんしゅう から  いています。

Bản báo cáo này tôi đã viết từ tuần trước.

かれ は 今日本いまにほん に  っています。
Anh ta giờ đang đi Mỹ.
Chú ý, động từ 行く trong cách sử dụng ở thể này, không diễn tả hành động đang tiếp diễn mà diễn tả kết quả của một hành động, trạng thái (xem cách sử dụng bên dưới).
→ Diễn tả kết quả của một hành động hoặc một trạng thái đã diễn ra và kéo dài tới hiện tại.
– Những động từ trong cách sử dụng này thường là những từ thể hiện sự thay đổi như はじ まる (bắt đầu)、 かわ く (khô)、 ひら く (mở)、  まる (đóng) 、  く (đi)、  る (đến)、 かえ る (trở về)、  る(biết)、  つ (chờ đợi)、 ふと る (mập, béo)、やせる (ốm, gầy)、 こわ れる (hư, hỏng)、  れる (bể, vỡ)、  む (sinh sống)、  ぬ (chết)、  きる (sống) v.v.
– Một số động từ sẽ được sử dụng ở hình thức Vていた
Ví dụ :
授業じゅぎょう はもう はじ まっています。

Buổi học đã bắt đầu rồi.

彼女かのじょ が  ている 着物きもの は 高価こうか なものだ。

Bộ Kimono mà cô ấy đang mặc là hàng đắt tiền.

その あつ まりには かれ も  ていたそうだ。

Nghe nói anh ta cũng đã đến dự buổi họp mặt đó.

お母さんはいらっしゃいますか。
→ はは はまだ かえ っていません。
– Có mẹ cháu ở nhà không?

– Mẹ cháu vẫn chưa về.

もう12  になっているよ。

Đã 12 giờ rồi đấy.

いま 、 五時半ごじはん だから、 銀行ぎんこう はもう  まっている。

Bây giờ đã là 5 giờ rưỡi rồi nên ngân hàng đã đóng cửa.

⑲ 電灯でんとう のまわりで、たくさん むし が  んでいた。

Đã có rất nhiều côn trùng chết xunh quanh bóng đèn điện.

つか れていたので、そこで  った ひと のことはよく おぼ えていません。

Lúc ấy vì mệt quá nên tôi không nhớ rõ được người đã gặp ở đó là ai.

わたしが 新聞しんぶん を  むのはたいてい 電車でんしゃ に  っているときだ。

Tôi đọc báo thường là lúc đang đi trên xe điện.

いま はアパートに  んでいるが、いずれは 一軒家いっけんや に  みたいと おも っている。

Hiện giờ tôi đang sống ở chung cư nhưng tôi mong một ngày nào đó sẽ được sống trong một ngôi nhà riêng.

このプリントを  っていない ひと は  を  げてください。

Những ai không có bản in này xin hãy giơ tay lên.

かれ は いま はあんなに ふと っているが、 わか いころは、やせていたのだ。

Anh ta bây giờ mập như thế nhưng hồi trẻ thì ốm lắm.

その いえ の 有様ありさま はひどいものだった。ドアは こわ れているし、ガラスは 全部割ぜんぶわ れているし、 ゆか は26. あちこち あな が ひら いていた。

Tình trạng căn nhà đó rất kinh khủng. Cửa thì hỏng, kính thì vỡ toàn bộ, sàn nhà thì hang lỗ khắp nơi.

かれ はあなたのことが  に  っていると おも います。

Tôi nghĩ là ông ta thích cậu.

→ Diễn tả sự lặp đi lặp lại, hoặc một sự việc xảy ra nhiều lần.
毎年まいとし 、 交通事故こうつうじこ で おお くの ひと が  んでいます。

Năm nào cũng có nhiều người chết vì tai nạn giao thông.

いま、 しゅう に 一回いっかい 、エアロビクスのクラスに かよ っています。

Hiện giờ, mỗi tuần tôi đến lớp thể dục nhịp điệu một lần.

この 病院びょういん では、 毎日二十人まいにちにじゅうにん の あか ちゃんが  まれています。

Ở bệnh viện này mỗi ngày có 20 em bé chào đời.

いつもここで ほん を 注文ちゅうもん しています。

Lúc nào tôi cũng đặt mua sách ở đây.

木村きむら さんはデパートで はたら きながら、 大学だいがく の 夜間部やかんぶ へ  っているそうだ。

Nghe nói anh Kimura vừa làm việc ở cửa hàng bách hóa, vừa đi học lớp ban đêm của trường đại học.

V. Diễn tả nghề nghiệp hiện tại (Thường đi với danh từ chỉ nghề nghiệp).
 かれ は、トラックの 運転手うんてんしゅ をしています。

Ông ta đang là tài xế xe tải.

 わたし の ちち 、 本屋ほんや をしています。

Bố tôi đang kinh doanh một hiệu sách.

彼女かのじょ は、 以前いぜん 、 新聞記者しんぶんきしゃ をしていたが、 いま は 主婦しゅふ をしている。

Cô ấy trước đây làm phóng viên báo, nhưng bây giờ thì làm nội trợ.

仕事しごと は なに をしていらっしゃいますか。
→ コンピューター 関係かんけい の 会社かいしゃ に つと めています。
– Công việc của anh là gì?

– Tôi đang làm việc cho một công ty có liên quan đến máy tính.

VI. Diễn tả “kinh nghiệm, trải nghiệm”

– Người nói hôi trưởng lại một chuyện đã xảy ra trong quá khứ. Sử dụng khi vì một lý do nào đó mà chuyện đó được cho là có liên quan đến hiện tại.

調しら べてみると、 かれ はその 会社かいしゃ を さん  月前げつまえ に  めていることが  かった。

Khi tìm hiểu thì mới biết anh ta đã nghỉ làm ở công ty cách đây 3 tháng.

わたしは、 十年前じゅうねんまえ に 一度いちど ブラジルぶらじる のこの まち を おとず れている。だから、この まち を  らないわけではない。

Cách đây 10 năm tôi đã một lần đến thăm thành phố này của Brazil. Vì vậy, không phải là tôi không biết về thành phố này.

記録きろく を  ると、 かれ は 過去かこ の 大会たいかい で 優勝ゆうしょう している。

Khi xem tài liệu lưu trữ thì thấy anh ta từng vô địch tại một đại hội trước đây.

 北海道ほっかいどう にはもう 三度行さんどおこな っています。

Tôi đã 3 lần đi Hokkaido.

VII. Diễn tả “sự hoàn tất, hoàn thành”

– Đi với hình thức Vている, diễn tả một trạng thái đã hoàn thành ở một thời điểm nào đó trong tương lai. Còn với hình thức Vていた thì diễn tả một trạng thái đã hoàn thành trong quá khứ.

子供こども が 大学だいがく に はい るころには、 父親ちちおや はもう 定年退職ていねんたいしょく しているだろう。

Lúc con cái vào đại học thì có lẽ người cha đã về hưu rồi.

遅刻ちこく した 田村たむら が 会場かいじょう に  いたときには、もう 披露宴ひろうえん が はじ まっていた。

Tamura đi trễ nên khi đến hội trường thì tiệc cưới đã bắt đầu.

かれ が  づいたとき、 彼女かのじょ はもう かれ の 写真しゃしん を  っていた。

Khi anh ta phát hiện ra, thì cô ta đã chụp hình anh ta rồi.

VII. Thể phủ định

– Đi với hình thức Vていない
– Diễn tả một hành động vẫn chưa trở thành hiện thực, chưa diễn ra.
その はなし はまだ かれ から  いていません。

Chuyện đó tôi vẫn chưa nghe từ anh ta.

もう  わりましたか。
→ いいえ、まだ  わっていません。
– Đã xong chưa?

– Chưa, vẫn chưa xong.

試験しけん の 結果けっか を  きましたか。
→ いや、まだ  いていません。
– Cậu đã nghe kết quả thi chưa?

– Chưa, tơ vẫn chưa nghe.

 卒業後そつぎょうご の 進路しんろ についてはまだはっきりとは  めていません。
Tôi vẫn chưa quyết định rõ ràng hướng đi sau khi tốt nghiệp.