[Ngữ Pháp N5] ~とおなじ/と同じです

Cấu Trúc: 
N + おなじだ
Vの + おなじだ
Cách dùng / Ý nghĩa:
Dùng để diễn đạt ý 2 sự vật, sự việc hoặc tính chất giống nhau.
Có nghĩa là: Giống – Giống như – Cùng

Ví dụ: 

このほんはあのほん出版社しゅっぱんしゃおなじだ。
Cuốn sách này cùng nhà xuất bản với cuốn sách kia.

あのにんべているのとおなじもの を ください。
Cho tôi món giống như món của người kia đang ăn.

わたしかれおなじクラス です。
Tôi cùng lớp với anh ấy.

わたしのバイクはあなたのバイクとおなじです。
Xe máy của tôi thì giống với xe máy của cậu.

これは、 わたし が 昨日作きのうつく ったものと おな じです。
Cái này giống với cái hôm qua tôi đã làm.
このテレビはうちのと おな じです。
Cái tivi này giống với cái ở nhà tôi.

 Khi danh từ đi sau giống hoàn toàn với danh từ đi trước thì có thể được lược bỏ.
彼女かのじょ は 昨日きのう と おな じシャツを  ている。

Cô ấy mặc cùng một áo với hôm qua.

Khi おなじ bổ nghĩa cho danh từ phía sau thì gắn trực tiếp, không thêm trợ từ nào cả.
わたし は かれ と おな じ 学校がっこう に かよ っています。
Tôi đi học cùng trường với anh ấy.
彼女かのじょ と わたし は おな じ ひと が  きです。
Cô ấy và tôi thích cùng một người.
それは おな じことです。
Điều đó cũng giống vậy thôi.
かれ も おな じものをもらいます。
Anh ta cũng nhận cùng một cái.
かれ は わたし と おな じ 財布さいふ を  った。
Cậu ấy đã mua cái ví giống với cái của tôi.
彼女かのじょ はわたしと おな じ 辞書じしょ を  っています。
Cô ấy có quyển từ điển giống với cái của tôi.
あの ひと が  んでいるのと おな じものをください。
Xin hãy cho tôi cái giống cái người kia đang uống.
この 辞書じしょ はあの 辞書じしょ と 出版社しゅっぱんしゃ が おな じです。
Từ điển này có nhà xuất bản giống với từ điển kia.
この てん で 妥協だきょう することはすべてを あきら めるのと おな じことだ。
Việc chúng ta thỏa hiệp điểm này cũng giống với việc từ bỏ tất cả.