[Ngữ pháp N5] ~ほど~ない:Không … bằng

Cấu Trúc: N1 N2 ほど ~ ない
Cách dùng / Ý nghĩa:
Là cách nói so sánh kém. Diễn đạt ý nghĩa N1 so với N2 thì không bằng.
Có nghĩa là: Không bằng – Không…như – Không tới mức
Chú ý:
1. Phát âm của 「」giống 「」. Chữ 「を」chỉ được dùng làm trợ từ mà không có mặt trong từ vựng nào khác.

2. Có thể để ý thấy rằng cấu trúc N1N2より~だthì đơn thuần là so sánh hai yếu tố N1 và N2, trong khi cấu trúc này N1N2ほどないcó bao hàm ý nghĩa “cả N1 và N2 đều…, nhưng N1 thì không bằng N2” trong đó.

Ví dụ: 

ベトナム は日本にっぽんほどさむくない。
Việt Nam không lạnh bằng Nhật Bản.

山田やまださんは田中たなかさんほど英語えいごはなすのが上手じょうずではありません。
Anh Yamada nói tiếng Anh không giỏi bằng Anh Tanaka

英語えいご の 文法ぶんぽう は 日本語にほんご ほど難しくありません。
Ngữ pháp tiếng Anh không khó như ngữ pháp tiếng Nhật.
今年ことし の 合格率ごうかくりつ は 去年きょねん ほど たか くありません。
Tỷ lệ đậu năm nay không bằng năm ngoái.
今日きょう も ふう が つよ いです。でも、 今日きょう はきのうほど さむ くないです。
Hôm nay trời gió cũng mạnh. Thế nhưng hôm nay trời không lạnh như hôm qua.
わたしはテイさんほど はや く はし れません。
Tôi không chạy nhanh bằng Thi.
この まち は いま も ひと が おお いですが、むかしほどにぎやかではありません。
Thị trấn này hiện nay cũng đông dân cư nhưng không nhộn nhịp bằng hồi xưa.
今日きょう は さむ いが、きのうほど さむ くはない。
Hôm nay mặc dù lạnh nhưng lại không lạnh bằng hôm qua.
この 番組ばんぐみ は おもう っていたほどおもしろくなかったです。
Chương trình này không thú vị như tôi đã nghĩ.
わたしは かれ ほどお かね を  っていない。
Tôi không có nhiều tiền như anh ấy.
このテスト 問題もんだい はあなたが かんが えているほど やさ しくないです。

Bài thi này không dễ như bạn nghĩ.

Ngoài ra còn được sử dụng dưới dạng cấu trúc XほどYはない/いない. Đây là kiểu so sánh nhất, mang ý nghĩa X là cao nhất, không có Y nào bằng.

試験しけん ほど いや なものはない。
Không có gì đáng ghét bằng thi cử.

かれ ほど 失礼しつれい な ひと はいません。
Không có ai bất lịch như anh ta.
戦争せんそう ほど 残酷ざんこく で 悲惨ひさん なものはない。
Không có gì tàn nhẫn hơn chiến tranh.
彼女かのじょ ほど 綺麗きれい な 女性じょせい はいませんよ。
Không có người phụ nữ nào đẹp bằng cô ta đâu.
彼女かのじょ ほど やさ しい ひと はいない。
Không có ai tốt bụng như cô ấy.
コーヒーほどおいしいものはない。
Không có gì ngon bằng cà phê.
東京とうきょう ほど 家賃やちん の たか いところはない。
Không nơi nào có giá thuê nhà đắt hơn Tokyo.
こま っているとき、 おも いやりのある 友人ゆうじん の 言葉ことば ほどうれしいものはない。
Khi gặp khó khăn, không có gì hạnh phúc hơn là những lời động viên của bạn bè.
旅行前りょこうまえ に、あれこれ 旅行案内りょこうあんない の ほん を  るほど たの しいことはない。
Trước khi đi du lịch thì không có gì thú vị bằng xem những sách hướng dẫn du lịch này nọ.
希望きぼう の 会社かいしゃ に 就職しゅうしょく できなかったときほど くや しかったことはない。
Không gì tiếc nuối bằng việc không thể vào được không ty mình mong muốn.