[Ngữ pháp N5] ~も~ない~:Cho dù ~ cũng không

Cấu Trúc:

Tính từ {い} bỏ {い} くても Vない
Tính từ {な} bỏ {な} でも Vない
Cách dùng / Ý nghĩa:
Mẫu câu này biểu thị điều kiện ngược, dùng khi một hành động nào đó trong một hoàng cảnh nhất định đáng ra phải làm nhưng lại không làm, một việc nào đó đáng ra phải xảy ra nhưng lại không xảy ra, hoặc một kết quả trái với quan niệm thông thường của mọi người.
Có nghĩa là : Cho dù ~ cũng không 

Ví dụ: 

やすくても、いません。 
Cho dù giá rẻ tôi cũng không mua.

何回なんかいも、おぼえません。
Cho dù đọc bao nhiêu lần cũng không thể nhớ được

便利べんりでも、携帯電話けいたいでんわ使つかわない。 
Cho dù điện thoại có tiện lợi như thế nào nhưng tôi cũng không sử dụng

はらがすいた、べません。 
Cho dù đói cũng không ăn

ひまても、あそびません。 
Cho dù rãnh cũng không đi chơi

どんなに成績せいせきくても自慢じまんしてはいけません。
Cho dù thành tích có tốt như thế nào cũng không được tự kiêu.

大変たいへんでも受験勉強じゅけんべんきょうを がんばりましょう。
Cho dù vất vả chúng ta hãy cùng cố gắng ôn thi.