[Ngữ Pháp N5] ~ から、~ : Vì ~ nên ~

Cấu Trúc: ~ から、~
Cách dùng / Ý nghĩa:
Dùng để trình bày nguyên nhân, lý do và nhấn mạnh ý kiến của mình về một sự việc nào đó đối với người nói chuyện.
Có nghĩa là: Vì ….. Nên……

Ví dụ: 

時間じかんがないからほんを あまりまない。
Vì không có thời gian nên tôi không đọc sách mấy.

あめりましたから、みちすべりますよ。
Vì trời đã mưa nên đường sẽ trơn trượt đấy.

あめっていますから、バスでかえってください。
Vì trời đang mưa nên xin hãy về bằng xe buýt.

時間じかんがないから、くるまきましょう。
Vì không có thời gian nên chúng ta hãy đi bằng xe hơi.

今日きょうは休みだから、だれもないでしょう。
Vì hôm nay là ngày nghỉ nên có lẽ không ai đến cả.

つかれたから、すこやすみましょう。
Vì đã mệt nên chúng ta hãy nghỉ ngơi chút đi.

天気てんきがいいから、そとあそびなさい。
Vì trời đẹp nên hãy vui đùa ở bên ngoài đi.

あぶないから、ここであそんではいけません。
Vì nguy hiểm nên không được chơi đùa ở đây.

せまいから、ここでくるまめないでください。
Vì chật chội nên xin đừng đậu xe ở đây.

もうすぐあめりそうですから、どこへもかないほうがいいです。
Vì trời có vẻ sắp mưa nên tốt hơn đừng đi đâu cả.

これからも大変たいへんだから、すこやすんだほうがいいですよ。
Vì sắp tới cũng rất gian nan nên hãy nghỉ ngơi một chút đi.

 

*Mở rộng:

1. からcòn được sử dụng như một trợ từ để diễn tả sự bắt đầu của thời điểm hoặc không gian.

Ví dụ:
 会議かいぎ8はちから10じゅうまでです。
Cuộc họp bắt đầu từ 8 giờ đến 10 giờ.

いえから会社かいしゃまで1いち時間じかんかかります。
Mất 1 tiếng đồng hồ từ nhà đến công ty.

2. Được sử dụng để biểu thị nhận được gì đó từ ai đó.

Ví dụ:
ははから手紙てがみをもらいました。
i đã nhận được thư từ mẹ tôi.

昨日きのう彼女かのじょからメールをもらいました。
m qua, tôi đã nhận được mail từ cô ấy.

*Mở rộng: có thể bạn muốn tìm
Cấu trúc ~ から~まで [từ…đến…]