[Ngữ Pháp N5] Các Nhóm Động Từ Trong Tiếng Nhật

1) ĐỘNG TỪ NHÓM I

Động từ nhóm I là những động từ có đuôi là cột trước ます tức là những chữ sau đây:
い, し, ち, り, ひ, ぎ, き, に…

Ví dụ:
あそびます : đi chơi
よびます : gọi
のみます : uống
………..
Tuy nhiên cũng có một số động từ được gọi là đặc biệt. Những động từ đó tuy có đuôi là cột nhưng có thể nó nằm trong nhóm II, hoặc nhóm III. Tuy nhiên những động từ như thế không nhiều.

Ví dụ:
あびます: tắm (thuộc nhóm II)
かります: mượn (thuộc nhóm II)
きます : đến (thuộc nhóm III)

2) ĐỘNG TỪ NHÓM II

Động từ nhóm II là những động từ có đuôi là cột trước ます tức là những chữ sau đây:
え, せ, け, ね, て, べ…..

Ví dụ:
たべます : ăn
あけます : mở
……….
Động từ ở nhóm này thì hầu như không có ngoại lệ.

3) ĐỘNG TỪ NHÓM III

Động từ nhóm III được gọi là DANH – ĐỘNG TỪ. Tức là những động từ có đuôi là chữ , và khi bỏ ます ra thì cái phần trước nó sẽ trở thành danh từ.

Ví dụ: bỏ ます
べんきょうします : học —————> べんきょう : việc học
かいものします : mua sắm ————–> かいもの : sự mua sắm
…….
Tuy nhiên cũng có một vài động từ cũng có đuôi là し nhưng không phải là danh động từ.

Ví dụ:
はなします : nói chuyện.