[Ngữ pháp N5] Cách chia thể た trong Tiếng Nhật

Ta cũng tìm hiểu cách chia thể た ở dưới nhé. 

Khẳng định :

– Động từ nhóm I

Cách chia giống như thể , Chỉ có điều ta thay  → 

Động từThể [た]
ますいた
ますいた
およますおよいだ
ますんだ
あそますそんだ
ますった
ますった
ますった
はなますはなした


– Động từ nhóm 2 :
Bó [ます] thêm [た] vào sau
Ví dụ:

たべますーーー>たべ
ねますーーーー>ね

– Động từ nhóm 3 :
しますーーーー>した
きますーーーー>きた

Phủ định :
– Động từ nhóm I
Động từThể [ない]
ますかなかった
ますかなかった
およますおよがなかった
ますまなかった
あそますあそばなかった
ますたなかった
ますらなかった
ますわなかった
はなますはなさなかった


– Động từ nhóm II
Đối với động từ nhóm này thì thể [ない] giống như thể [ます]
Ví dụ :

たべますーーー> たべなかった
いれますーーー> いれなかった

– Động từ nhóm III
Đối với động từ [します] thì thể [ない] giống thể [ます], còn đối với động từ [きます] thì là [こ(ない)]
Ví dụ :

べんきょうしますーーー>べんきょうしなかった
きますーーーーーーーー>こなかった

Ví dụ
 きのう、銀行ぎんこうやすみでした。
Hôm qua, ngân hàng đã nghỉ.
 
 今朝けさ学校がっこうやすみでした。
Sáng nay, trường học đã nghỉ.
 
 A昨日きのう水曜日すいようびでしたか。
B:いいえ、水曜日すいようびじゃありませんでした。木曜日もくようびでした。
– Hôm qua là thứ tư phải không?
– Không, không phải là thứ tư. Là thứ ba.
 
 A:もうひるごはんをべましたか。
B:はい、もうべました。
– Anh đã ăn trưa chưa?
– Vâng, tôi đã ăn rồi.
 
 A:きのう、テレビをましたか。
B:いいえ、ませんでした。
– Hôm qua, anh đã xem tivi chứ?
– Không, tôi đã không xem.
 
 一昨日おとといあつかったです。
Hôm kia trời đã rất nóng.
 
 A:きのうは、いそがしかったですか。
B:いいえ、ひまでした。
– Hôm qua, anh đã bận chứ?
– Không, (hôm qua) tôi rảnh.
 
 A:きのうは たのしかったですか。
B:はい、たのしかったです。
– Hôm qua vui chứ?
– Ừ, vui lắm.
 
 A:きのうはあめでしたか。
B:いいえ、れでした。
– Hôm qua trời đã mưa phải không?
– Không, trời nắng.
 
 A:きのうはいそがしかったですか。
B:いいえ、あまりいそがしくなかったです。
– Hôm qua anh bận chứ?
– Không, tôi đã không bận lắm.
 
 Aばんはんはおいしかったですか。
B:はい、とてもおいしかったです。
– Bữa cơm tối có ngon không?
– Ừ, rất ngon.
 
 A:いつ洗濯せんたくをしましたか。
B今朝けさ洗濯せんたくをしました。
– Anh đã giặt đồ khi nào thế?

– Tôi đã giặt sáng nay.