[Ngữ Pháp N5] Chỉ thị từ ここ | そこ | あそこ

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ここ | そこ | あそこ được sử dụng để làm đại diện cho một danh từ  chỉ nơi chốn, cơ quan (tổ chức).
  • ① ここ sử dụng khi nơi chốn gần với vị trí người nói (có thể gần hoặc xa với vị trí người nghe).
  • ② そこ sử dụng khi nơi chốn xa người nói nhưng gần người nghe.
  • ③ あそこ sử dụng khi nơi chốn xa vị trí của cả người nói lẫn người nghe.
Ví dụ

 ここ3年生ねんせい教室きょうしつです。

Chỗ này là phòng học của lớp 3.

 そこ事務室じむしつです。

Chỗ đó là văn phòng.

 あそこ図書館としょかんです。

Đằng kia là thư viện.

 あなたのかさそこにあります。

y dù của anh có ở chỗ đó.

 あそこ木村先生きむらせんせいがいます。

Có cô Kimura ở đằng kia.

 ここでは禁煙きんえんです。

Ở đây thì cấm hút thuốc.

 ここはお菓子かし工場こうじょうです。

Chỗ này là nhà máy bánh kẹo.

 ここ日本にほん会社かいしゃです。

Ở đây là công ty Nhật.

 そこはベトナムの工場こうじょうです。
đó là nhà máy của Việt Nam.