[Ngữ Pháp N5] Chỉ thị từ これ/それ/あれ:Cái này, cái đó, cái kia

Cách dùng / Ý nghĩa
  • これ/それ/あれ Được sử dụng để làm đại diện cho một danh từ (đại từ thay thế) chỉ người, đồ vật…
  • ①  sử dụng khi người hay đồ vật gần với vị trí người nói (có thể gần hoặc xa với vị trí người nghe).
  • ② それ sử dụng khi người hay đồ vật xa người nói nhưng gần người nghe.
  • ③ あれ sử dụng khi người hay đồ vật xa vị trí của cả người nói lẫn người nghe.
Hình 1: Khi người nói và người nghe ở cùng vị trí
Hình 2: Khi người nói và người nghe ở khác vị trí
Ví dụ
 これは英語えいご教科書きょうかしょです。
→ Cái này là sách giáo khoa tiếng Anh,
 
 それはわたしのかばんです。
→ Cái đó là cái cặp của tôi.
 
 あれは図書館としょかんです。
→ Cái kia là thư viện.
 
 日本語にほんご辞書じしょこれです。
→ Từ điển tiếng Nhật là cái này.
 
 ベトナムほんそれです。
→ Sách tiếng Việt là cái đó.
 
 トイレはあれです。
→ Nhà vệ sinh là cái kia.