[Ngữ pháp N5-N4] ~たあとで: Sau khi đã….

Cấu trúc
Danh từ + の + あとで、~
Động từ thể た
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Được sử dụng để diễn tả một sự việc, một hành động diễn ra sau một hành động khác.
Ví dụ
① このほんたあとで、してね。
Sách này đọc xong thì cho tớ mượn nhé.

仕事しごとわったあとで、カラオケ にいきませんか。
Sau khi xong việc thì đi hát karaoke không?

社長しゃちょう会議かいぎのあとで、外出がいしゅつしました。
Giám đốc sau khi họp xong đã đi ra ngoài.

仕事しごと のあとで、 一杯いっぱい やりませんか。
Xong việc mình đi làm một ly nhé?

授業じゅぎょう のあとで、 先生せんせい に  います。
Sau giờ học tôi sẽ gặp giáo viên.

学校がっこう のあとで、  い もの に  きましょう。
Sau giờ học chúng ta hãy đi mua đồ nhé.

宿題しゅくだい のあとで、 友達ともだち と あそ びに  ってもいいですか。
Làm bài tập xong con đi chơi với bạn được không?

仕事しごと が  わったあとで、カラオケにいきませんか。
Sau khi công việc kết thúc, chúng ta đi karaoke nhé?

この 映画えいが 、あなたが  たあとで、わたしにも  してください。
Bộ phim này cậu xem xong thì cho mình mượn nhé?

あたら しいのを  ったあとで、  くした 指輪ゆびわ が  つかりました。
Sau khi đã mua cái mới rồi thì tôi mới tìm thấy cái nhẫn đã đánh mất.

 ストランを  たあとで、 財布さいふ を  き わす れたことに  づきました。
Sau khi đã rời khỏi nhà hàng thì tôi mới nhận ra mình đã quên ví.

ケーキは、 かあ 母さんが かえ ってきたあとで、  べましょうね。
Cái bánh kem này chờ mẹ về rồi chúng ta hãy cùng ăn chung nhé.

ドラマを  たあとで、そのタイトルの 意味いみ が  かりました。
Sau khi xem xong vở kịch rồi thì tôi mới hiểu tiêu đề của nó.