[Ngữ Pháp N5-N4] ~てやります|てやる:Làm…cho

Cấu trúc
V て + やる/やります
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Cấu trúcてやるđược sử dụng để biểu thị ý một người A làm cho B (người, hoặc động vật/cây cối, ở bậc thấp hơn người A) một điều gì đó. Không sử dụng với người không thân quen, hoặc người có cấp bậc, vai vế cao hơn mình..
  •  Trong trường hợp đối phương (B) ở bậc ngang hàng thì sử dụng てあげるhoặc A khiêm nhường (bậc thấp hơn B) thì sử dụngてさしあげる.
Ví dụ
 どもにあたらしい自転車じてんしゃてやったら翌日盗よくじつぬすまれてしまった。
Hôm trước tôi vừa mua cho con mình một chiếc xe đạp mới, thì hôm sau đã bị trộm mất.
 
 東京とうきょうおとうとに、今年ことし故郷ふるさと名物めいぶつおくってやった。
Năm nay tôi cũng đã gửi cho đứa em trai ở Tokyo đặc sản của quê mình.
 
 いぬひろ公園こうえんはなてやったら、うれしそうにはしまわっていた。
Khi thả cho con chó chạy trong công viên rộng, tôi thấy nó chạy loanh quanh có vẻ rất sung sướng.
 
 A荷物にもつおもかったらてやるよ。」
B「あ、いい。大丈夫だいじょうぶ
– Nếu hành lý nặng quá thì để anh mang giúp cho.
– Được rồi, không sao đâu.
 
 いいだろう、おれがおまえたすてやる
Ok chứ. Tao sẽ giúp mày.
 
 おれがつきあってやる
Tao sẽ đi cùng mày cho.

 もう我慢がまんできない。こんな会社かいしゃやめてやる
Chịu hết nỗi rồi. Một công ty thế này thì nghỉ quách cho xong.
 
 こんな給料きゅうりょうやす会社かいしゃを、いつでもやめてやる
Một công ty trả lương bèo như thế này, thì bỏ lúc nào cũng chả tiếc.
 
 あんなやつ、なぐてやる
Thằng như thế tao sẽ đập nó một trận.
 
 A「あんたなんかねばいいのよ。」
B「そんなにうんなら、本当ほんとうでやる。」
– Một người như anh thì cứ chết đi cho người ta nhờ.
– Nói thế, tôi chết thật cho cô thấy!
 
 何回なんかい失敗しっぱいしたけど、今度こんどこそ絶対ぜったい頂上ちょうじょうまでのぼてやる
Dù đã thất bại mấy lần rồi nhưng nhất định lần này tôi sẽ leo lên tới đỉnh cho mà xem.
 
 営業成績えいぎょうせいせきばして、来月らいげつ一番いちばんになってやる
Tôi sẽ đẩy mạnh sales, tháng tới đứng nhất cho xem.
 
 よし、やってやるぞ!
OK, tôi sẽ làm!