[Ngữ pháp N5-N4] ~ので~: Bởi vì ~ nên ~

Cấu trúc
Động từ + ので、~
Tính từ đuôi (i)
Tính từ đuôi (na) + な
Danh từ + な
Cách dùng / Ý nghĩa
Được sử dụng để trình bày lý do, nguyên nhân cho một hành động, sự việc.
Có nghĩa là: Bởi vì…nên….
Chú ý
Thường được sử dụng để nêu nguyên nhân mang tính khách quan hoặc khi người nói muốn khẳng định Tính thỏa đáng cho một hành động, sự việc nào đó.
Ví dụ
 ① 明日あした病院びょういんきますので学校がっこう をやす みます。 
Bởi vì ngay mai sẽ đi bệnh viện nên tôi sẽ nghỉ học.

② 歯医者はいしゃ予約よやくがありますのでにじ会社かいしゃ きます。
Bởi vì tôi có hẹn với nha sĩ nên tôi sẽ đến công ty khoảng 2 giờ.

③ あたまがとてもいたので会社かいしゃやす みました。
Bởi vì đầu rất đau nên tôi đã nghỉ làm.

④ わるので眼鏡がんきょうをかけています。
Bởi vì mắt kém nên tôi đeo kính.

⑤ とてもあつのでまどけておきました。
Bởi vì rất nóng nên tôi đã mở cửa sổ sẵn.

⑥ 彼女かのじょはここのコーヒーがきなので、よく ます。
Bởi vì cô ấy rất thích cà phê ở đây nên rất thường đến.

⑦ ちいさいどもなのでなにりません。
Bởi vì đứa trẻ còn nhỏ nên không biết gì cả.

⑧ いま 工事中こうじちゅう なのでこのみちくるまとおれません。
Bởi vì hiện nay đang thi công nên con đường này xe cộ không thể qua lại được.
 
⑨ あした、試験しけんがあるので夜早よるはやてください。
Bởi vì ngay mai có thi nên tối hãy ngủ sớm đi.