[Ngữ Pháp N5] Phân biệt だけ/しか~ない

So sánh – phân biệt cách sử dụng だけ và しかない
 洋子ようこだけ出席しゅっせきした
 洋子ようこしか出席しゅっせきしなかった

Chỉ có Yoko tham dự.

 一万いちまんドンだけあります。
 一万いちまんドンしかありません。
Chỉ có 10 nghìn đồng.

 

 Tôi chỉ cho mình anh biết mà thôi.
あなたにだけらせします。○
あなただけにおらせします。X
あなたにしからせなかった。○
あなたしからせなかった。X
 Tôi chỉ chơi ở công viên.
公園こうえんだけあそんだ。○ 
公園こうえんだけあそんだ。○
公園こうえんしかあそばなかった。○
公園こうえんしかあそばなかった。X
⑦ここは便利べんりだけ環境かんきょうはよくないです。
Chỗ này chỉ được cái tiện lợi thôi, còn môi trường thì không tốt.
⑧この部屋へやひろだけで、日当ひあたりなどがよくない。
Cái phòng này chỉ được cái là rộng thôi, chứ ánh sáng này kia thì không tốt.
 すこつかれただけです。
Tôi chỉ hơi mệt một chút mà thôi.
 果物くだもの陳列ちんれつするだけ簡単かんたん仕事しごとです。
Công việc đơn giản, chỉ sắp xếp trưng bày trái cây mà thôi.
 たいした怪我けがではありません。ちょっとゆびっただけです。
Vết thương không có gì ghê gớm cả. Chỉ là bị đứt ngón tay một chút.
 かんがえるだけで、ぞっとする。
Chỉ nghĩ đến thôi đã rùng mình rồi.