[Ngữ Pháp N5] Trợ từ で

Cấu trúc
 で です。
Cách dùng / Ý nghĩa
  • → Để trình nơi chốn thực hiện hoặc xảy ra một hành động nào đó.
  • → Để diễn tả phương tiện, biện pháp, cách thức.
  • → Ngoài ra còn được sử dụng như một từ nối để miêu tả, liệt kê, tập họp.
Ví dụ
 スーパーシャツをいました。
i đã mua áo ở siêu thị.

 いえパーティーをします。
i sẽ tổ chức tiệc ở nhà.

 レストランばんはんべます。
Chúng tôi sẽ ăn tối ở nhà hàng.

 本屋ほんや日本語にほんご辞書じしょいます。
i sẽ mua từ điển tiếng Nhật ở nhà sách.

 その映画えいが映画館えいがかんました。
Bộ phim đó tôi đã xem ở rạp.

 どこで日本語にほんご勉強べんきょうしましたか。
 日本語学校にほんごがっこう勉強べんきょうしました。
– Em đã học tiếng Nhật ở đâu thế?
– Em đã học ở trường tiếng Nhật.


 自転車じてんしゃ学校がっこうきます。
Tôi đi học bằng xe đạp.

 バス会社かいしゃきます。
Tôi đi làm bằng xe buýt.

 メールおくりました。
Tôi đã gửi bằng email.    
   
 日本語にほんご手紙てがみきました。
Tôi đã viết thư bằng tiếng Nhật.

 この部屋へやはきれいあかるいです。
Căn phòng này vừa đẹp vừa sáng.

 わたしはベトナムじん30さんんじゅっさいです。
i là người Việt, 30 tuổi.

 家族かぞくカナダへ行きます。
i sẽ đi Canada cùng với gia đình.

 二人ふたり映画館えいがかんきます。
Hai người chúng tôi sẽ đi xem phim.

 この仕事しごと一人ひとりやります。

ng việc này tôi sẽ làm một mình.