[Ngữ Pháp N5] Trợ từ と: làm gì với ai

Cấu trúc
「Danh từ 1」 「Danh từ 2」(Liệt kê toàn bộ)
「Danh từ 」 と「Động từ」
(Làm việc gì đó với ai)
Cách dùng / Ý nghĩa
Được sử dụng để trình bày ý liệt kê toàn bộ.
Có nghĩa là: Và… , Với … 
Ví dụ

公園こうえん友達ともだち散歩さんぽしました。
Tôi đã đi dạo với bạn tới công viên

同僚どうりょうアメリカへ出張しゅっちょうします。
Tôi sẽ đi công tác ở Mỹ cùng với đồng nghiệp

 趣味しゅみはサッカー音楽おんがくです。
Sở thích là bóng đá và âm nhạc.
 
 木村きむらさん鈴木すずきさんは日本人にほんじんです。
Anh Kimura và chị Suzuki là người Nhật.
 
 専門せんもん日本語にほんご経済けいざいです。
Chuyên môn là tiếng Nhật và Kinh tế.
 
 わたし家族かぞくちちははあねおとうとです。
Gia đình tôi gồm ba, mẹ, chị gái và em trai.
 
 かれ日本語にほんご数学すうがく教師きょうしです。
Ông ấy là giáo viên tiếng Nhật và toán.
 
 ビールさけきです。
i thích bia và rượu sake.