[Ngữ Pháp N5] Trợ từ に Cơ bản và nâng cao

Cấu trúc
 です。
Cách dùng / Ý nghĩa
  • → Thể hiện mốc thời gianLúc.., Vào lúc…, Vào
  • → Diễn tả đích đến, đối tượng của hành động: Cho, nhận, day, gọi điện cho….
  • → Diễn tả mục đích của hành động
Ví dụ
 わたしは毎朝六時まいあさろくじきます。
→ Tôi thức dậy mỗi ngày vào lúc 6 giờ sáng.
 
 あなたは毎晩何時まいばんいつますか。
→ Anh mỗi tối đi ngủ vào lúc mấy giờ?
 
 かれ九月くがつくにかえります。
→ Ông ấy sẽ về nước vào tháng 9.
 
 会議かいぎ何時いつはじまりますか。
 八時はちじはじまります。
– Cuộc họp sẽ bắt đấu vào lúc mấy giờ vậy?
– Sẽ bắt đầu vào lúc 8 giờ.
 
 夏休なつやす東京とうきょうきます。
→ i sẽ đi Tokyo vào kỳ nghỉ hè.

 かれいます。
→ Tôi sẽ nói với anh ta.
 
 工藤くどうさんメールします。
→ Tôi sẽ email cho Kudo.
 
 田中たなかさん手紙てがみおくります。
→ Tôi sẽ gửi thư cho anh Tanaka.
 
 彼女かのじょつたえます。

→ i sẽ nói truyền đạt lại với cô ấy.

⑤ 山田やまださんは木村きむらさんはなを あげました。
→ Anh Yamada tặng hoc cho chị Kimura

⑥ マリア さんほんしました。
→ Tôi cho chị Maria mượn sách

⑦ みみちゃん英語えいごおしえます。
→ Tôi dạy bé Mimi tiếng Anh

⑧ 会社かいしゃ電話でんわを かけます。
→ Tôi gọi điện thoại đến công ty

⑨ 木村きむらさんは山田やまださんはなを もらいました。
→ Chị Kimura nhận hoa từ anh Yamada.

⑩ マリア さんざっし をりました。
→ Tôi mượn cuốn tạp chí từ chị Maria.

⑪ チン さん中国語ちゅうごくごならいます。
→ Tôi học tiếng Trung Quốc từ anh Chin

 サイゴンへあそきます。
→ Tôi sẽ lên Sài Gòn chơi.
 
 ハノイへおまつりをきます。
→ Tôi sẽ đến Hà Nội để xem lễ hội.
 
 中華料理ちゅうかりょうりきます。
→ Tôi đi đến quận 5 để ăn món Hoa.
 
 日本にほん日本語にほんご勉強べんきょうました。
→ Tôi đã đến Nhật để học tiếng Nhật.
 
 薬局やっきょく頭痛止ずつうどめをってました。
→ Tôi mới đi nhà thuốc để mua thuốc đau đầu về.
 
 わすものもどりました。
→ Tôi đã quay lại để lấy đồ để quên.