[Ngữ Pháp N5] Vてはいけません : Không được làm gì

Cấu Trúc: V てはいけません / V てはいけない
Cách dùng / Ý nghĩa:
Diễn tả sự cấm đoán, cấm chỉ. Đi với dạng thể te của động từ.
Có nghĩa là : Không được phép làm …
Chú ý: てはいけない được sử dụng nhiều bởi nam giới. Còn てはいけません mang sắc thái lịch sự hơn, được sử dụng nhiều bởi nữ giới, hoặc những người trong công ty, tổ chức .v.v.

Ví dụ: 

この教室きょうしつはいってはいけない。
Không được bước vào phòng học này.

この場所ばしょ駐車ちゅうしゃしてはいけないらしい。
Nghe nói không được đậu xe ở đây.

ポールペンを使つかってはいけない。
Không được sử dụng bút bi.

この機械きかいさわってはいけない。
Không được sờ vào cái máy này.

この部屋へや禁煙きんえんです。個々ここタバコたばこっていけません。
Căn phòng này cấm lửa. Không được hút thuốc ở đây.

このくすりは、一日ついたちさん錠以上飲じょういじょうのんではいけないそうです。
Nghe nói thuốc này không được uống hơn 3 viên một ngày.

テストのとき辞書じしょ使つかってはいけません。
Khi làm bài thi, không được phép sử dụng từ điển.

どもは夜遅よるおそくまできてはいけません。
Trẻ con thì không được thức khuya.