[Ngữ Pháp N5] V ないでください:( xin ) đừng / không

Cấu Trúc: V ないでください
Cách dùng / Ý nghĩa:
Dùng để trình bày một mệnh lệnh hay một yêu cầu ai đó đừng hoặc không làm gì đó.
Có nghĩa là: Xin đừng…
Chú ý: Tham khảo cách chia thể ない Tại Đây

Ví dụ: 

わたし元気げんきですから、心配しんぱいしないでください。
Vì tôi khỏe nên đừng lo cho tôi.

ここで写真しゃしんらないでください。
Xin đừng chụp ảnh ở đây.

病院びょういんで タバコ をわないでください。
Xin đừng hút thuốc trong bệnh viện.

ここでタバコをわないでください。
Xin đừng hút thuốc ở đây.

このみち駐車ちゅうしゃしないでください。
Xin đừng đậu xe trên con đường này.

すみませんが、荷物にもつはこちらにかないでください。あそこにいてください。
Xin lỗi, xin đừng đặt hành lý ở đây. Xin hãy đặt ở đằng kia.

ゴミは木曜日もくようび土曜日以外どようびいがいさないでください。
Xin đừng đưa rác ra, ngoài ngày thứ năm và thứ bảy.

ここでサッカーをしないでください。あぶないですから。
Xin đừng chơi đá bóng ở đây. Vì rất nguy hiểm.

パソコンを使つかっています。スイッチをらないでください。
i đang sử dụng máy laptop. Xin đừng tắt công tắt.

*Nâng cao:
1. Đôi khi cũng được sử dụng để xin ai đừng làm gì nhằm mục đích có lợi cho bản thân

どうかおこらないでください。
Xin anh đừng tức giận.

わたしをころさないでください。
Xin đừng giết tôi.

2. Hoặc đôi khi sử dụng để thể hiện sự quan tâm, cân nhắc cho người nghe

わたしは大丈夫だいじょうぶです。心配しんぱいしないでください。
i không sao. Xin anh đừng lo.

これからも大変たいへんですから、あまり無理むりをしないでください。
Sắp tới cũng sẽ vất vả nên xin đừng gắng quá sức nhé.

 そんなこと、にしないでください。
Những chuyện như thế, xin anh đừng bận tâm.

 どうぞご遠慮えんりょしないでください。
Xin anh đừng có ngại (hãy cứ tự nhiên nhé)

*Mở rộng: 
– Cấu trúc Vてください :xin hãy