[Ngữ Pháp N5] V なければなりません : Phải làm gì

Cấu Trúc: V なければなりません
Cách dùng / Ý nghĩa:
Nghĩa đen: Không làm gì thì không được = Phải….
Chú ý:
1. なければだめだ、なくてはだめだ cũng tương tự như vậy,
nhưng so với 
なければいけないなくてはいけない thì mang tính văn nói nhiều hơn
2.  Đặc biệt trong văn viết đôi khi còn sử dụng các cách viết thay thế:
ねば thay cho なければ và ならぬ thay cho ならない(Dạng: ねばならぬ)

Ví dụ: 

くすりまなければなりません。
Tôi phải uống thuốc.

毎日まいにち一時間いちじかん日本語にほんご勉強べんきょうしなければなりません。
Mỗi ngày phải học tiếng Nhật 1 tiếng.

そろそろかえなければなりません
i sắp phải về

もうおそいから、なければなりません
Đã trễ rồi, phải ngủ thôi.

これから宿題しゅくだいをしなければなりません
Bây giờ tôi phải làm bài tập.

今度こんど金曜日きんようび期末試験きまつしけんなればならない
Thứ sáu tuần này, tôi phải thi cuối kỳ.

夫婦ふうふ対等たいとうでなければならない
Vợ chồng thì phải bình đẳng.

明日あした会社かいしゃなければならない
Ngày mai tôi phải đến công ty.

約束やくそくしたのだから、なければならない
 đã hứa nên tôi phải đi.

きていくために、毎日夜遅まいにちよるおそくまではたらなければならなかった
Để có cái ăn, mỗi ngày tôi đã phải làm việc đến khuya.

教師きょうし生徒せいとたいして公平こうへいでなければならない
Giáo viên thì phải công bằng với học sinh.

 Mở rộng: một số cách nói tương tự: PhảiKhông thì không được

Ví dụ: Phải học / Không học thì không được.
ないといけない
 勉強べんきょうないといけない
なくちゃ
勉強べんきょうなくちゃ
『なくてはならない』
勉強べんきょうしなくてはならない。
なければいけない
勉強べんきょうしなければいけない。
なければだめだ
勉強べんきょうしなければだめだ。
なきゃならない
勉強べんきょうしきゃならない。

 Mở rộng: có thể bạn muốn xem thêm
– Cấu trúc:  ないといけない/だめだ : Không thì không…, Phải

– Cấu trúc:  ~なくてはいけない | なくちゃいけない : Không thể không (= phải làm gì)