[Ngữ Pháp N5] V ます| V ません:Sẽ, đang…

Cấu trúc
N + は/が + V ます/ません。
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Vます là thể lịch sự丁寧形ていねいけいcủa động từ.
  • ② Được sử dụng ở cuối câu, để trình bày trạng thái hoặc hoạt động, hành vi.
  • ③ Thể quá khứ sẽ là Vました. Thể quá khứ lần lượt tương ứng sẽ là Vました và  Vませんでした.
Ví dụ
 わたしは毎日日本語まいにちにほんご勉強べんきょうします。
i mỗi ngày đều học tiếng Nhật.
 
 わたしは毎日日本語まいにちにほんご勉強べんきょうしません。
 Tôi không học tiếng Nhật mỗi ngày.
 
 テレビは本棚ほんだなのそばにあります。
Tivi có ở bên cạnh kệ sách.
 
 木村きむらさんは会社かいしゃにいます。
Anh Kimura đang ở công ty.
 
 ラムさんはいえにいます。
Anh Lâm đang ở nhà.
 
 わたしはこれから図書館としょかん勉強べんきょうします。
Bây giờ tôi sẽ ngồi học ở thư viện.
 
 かれはあした学校がっこうにいます。
Anh ta ngày mai sẽ có ở trường.
 
 来週らいしゅうパーティーがあります。
Sẽ có tiệc vào tuần tới.
 
 わたしはあさって学校がっこうにいません。
i ngày kia sẽ không có ở trường.
 
 午後田中ごごたなかさんがます。

Anh Tanaka chiều này sẽ đến.