[Ngữ pháp N5] V ませんか? Anh/ chị cùng …. với tôi không?

Cấu Trúc:  (一緒いっしょに) V ませんか?
Cách dùng / Ý nghĩa:
Dùng để diển tả sự mời gọi, rủ rê ai đó cùng làm việc gì đó với mình hoặc đưa ra lời khuyên, khuyến khích người nghe làm việc gì đó
Có nghĩa là: Anh/ chị cùng …. với tôi không?
Chú ý: Thường đi chung với 一緒いっしょ  ở phía trước.

Ví dụ: 

いっしょにべませんか。
Anh/ chị đi ăn cùng tôi không?

いっしょに旅行りょこうきませんか。
Anh/chị đi du lịch cùng tôi không?

カラオケ にきませんか 。
Bạn đi hát karaoke với tớ không?

今度こんど夏休なつやすみに一緒いっしょ旅行りょこうをしませんか。
Kỳ nghỉ hè lần này chúng ta hãy cùng đi du lịch nhé?

いっしょにかえりませんか。
→ はい。いっしょにかえりましょう。
– Chúng ta hãy về chung nhé?

– Dạ được. Chúng ta hãy cùng về nào.

いっしょにちょっとここでやすみませんか。
Chúng ta cùng nghỉ ở đây một chút nhé?

一緒いっしょにパーティーにきませんか。
Chúng ta cùng đi dự tiệc nhé?

スキーにきませんか。
→ いいですね。いつですか。
– Chúng ta cùng đi trượt tuyết nhé?
– Tuyệt đấy. Khi nào vậy?

今晩こんばんいっしょに映画えいがきませんか
→ ええ、いいですね。きましょう。
Tối nay chúng ta cùng nhau đi xem phim nhé?

Dạ, được. Chúng ta hãy cùng đi.

 土曜日どようび午後ごご、サッカーをしませんか。
すみません。仕事しごとがあるんです
Chiều chủ nhật, chúng ta hãy cùng đá bóng nhé?

Xin lỗi, (hôm đó) tôi có công việc phải làm.

Nâng cao:

「Vますか」cũng được sử dụng để mời gọi người nghe nhưng chỉ hàm ý hỏi ý chí, ý hướng của người nghe nên không thể hiện được hết ý rủ rê, mời gọi.  Trong khi đó 「Vませんかvừa hỏi ý chí của người nghe vừa bày bỏ nguyện vọng của người nói rằng “nếu người nghe đồng ý làm theo thì tốt biết mấy” nên cách sử dụng này phù hợp hơn, mang tính tích cực hơn khi rủ rê, mời gọi.