Phân biệt あげる | さしあげる | やる

Cấu trúc
 N1 N2 あげる
 N1 N2 さしあげる
③ N1 N2 やる
Cách dùng / Ý nghĩa
  • あげるDiễn tả hành động cho – tặng vật gì đó cho một người nào đó. Người cho là tôi, chúng tôi, hoặc người thân trong gia đình mình, người thân thiết với mình. Ngoài ra cũng được sử dụng để diễn tả “người A cho người B”.
    ※ Đối với trường hợp người khác (người A) cho mình, người trong gia đình mình thì sử dụng cấu trúc:
     A わたしわたし家族かぞく)に~くれる」
    Trong trường hợp muốn diễn đạt sự khiêm nhường (người A là thầy cô, cấp trên, người lớn hơn mình…) thì sử dụng cấu trúc:
    A わたしわたし家族かぞく)に~くださる」
  • 【さしあげる】là cấu trúc khiêm nhường của【あげる】. Sử dụng để miêu tả bản thân hoặc người thân mình tặng quà cho thầy cô, cấp trên, người lớn tuổi hơn mình. Thể hiện sự kính trọng đối với người đó..
  • 【やる】là hình thức mình làm gì cho người nhỏ hơn mình, người thuộc cấp bậc thấp hơn hoặc đối tượng được nhận là động thực vật…
Ví dụ
 わたし木村きむらさんにほんあげました
i đã tặng sách cho anh Kimura.
 あねはあいさんの誕生日たんじょうびにケーキをあげた
Chị tôi đã tặng bánh sinh nhật cho Aiko.
 わたしはあなたにあげるかねっていません。
i không có tiền để cho cậu.
 A「わあ、たくさんお土産みやげいましたね。」
  B「ええ、会社かいしゃひとたちにあげるんです。」
 A: Woa, anh mua nhiều quà nhỉ.
 B: À, tôi mua để tặng đồng nghiệp trong công ty đấy.
 松本まつもとさんは優奈ゆうなさんにかさあげました
Anh Matsumoto đã tặng chị Yuna một chiếc ô.
 あなたにこれをげます
Tôi sẽ tặng anh cái này.
 社長しゃちょうなにげましょうか
Chúng ta tặng gì cho sếp đây nhỉ?
 電話差でんわさげます。
i sẽ gọi điện thoại cho anh.
 このキーホルダーは部長ぶちょうおくさまにさしあげようおもう っていました。
Tôi mua móc khóa này để định tặng cho vợ anh trưởng phòng.
  先生せんせい受賞じゅしょうのおいわいになにさしあげましょうよ。
Chúng ta hãy tặng gì chúc mừng cho giải thưởng của thầy đi nào.
 来年らいねんバイクをやる
m sau bố sẽ cho con một chiếc xe máy.
  みずやったあとあめった。
i tước nước cho cây xong thì trời mưa.
 わたしの旅行中りょこうちゅうはなみずやるのをわすれないでね。
Trong thời gian mẹ đi du lịch thì con đừng quên tưới nước cho hoa nhé.
 Aもりさんはお正月しょうがつに、おさんにお年玉としだまあげますか。 
  B「いいえ、自分じぶんどもたちにはやりませんよ。」
A: Chị Mori vào dịp tết có lì xì cho con không?
B: Không, tôi không lì gì gì cho cháu cả.