Tổng hợp 5 cấu trúc đề thi tiếng Nhật

Muốn đạt điểm tối đa và tránh bỡ ngỡ thì việc đầu tiền chúng ta phải nắm được cấu trúc đề thi, cách thức ra đề, các dạng đề thi,… Đó là việc hết sức quan trọng. Các bạn hãy chú ý những cấu trú đề thì JLPT N1 N2 N3 N4 N5 dưới đây nhé.

CẤU TRÚC ĐỀ THI TIẾNG NHẬT JLPT N5

CẤU TRÚC MỤC SỐ CÂU NỘI DUNG
Phần 1Từ vựng (35 câu)

Mục 1 12 Cách đọc những từ được viết bằng Hán tự.
Mục 2 8 Những từ được viết bằng Hiragana sẽ được viết sang Hán tự hoặc Katakana như thế nào.
Mục 3 10 Tùy theo mạch văn tìm những từ được quy định phù hợp về mặt ngữ nghĩa là từ nào.
Mục 4 5 Tìm những cách diễn đạt, những từ gần nghĩa với các từ đã cho.
Phần 2Ngữ pháp – đọc hiểu (32 câu) Mục 1 16 Có thể phán đoán được hình thức ngữ pháp nào phù hợp với nội dung câu văn.
Mục 2 5 Có thể tạo được câu văn mạch lạc về mặt ý nghĩa và đúng cú pháp.
Mục 3 5 Có thể phán đoán được câu nào phù hợp với dòng chảy của đoạn văn.
Mục 4 3 Đọc và hiểu được nội dung của một văn bản khoảng 80 chữ Hán tự đơn giản về các ngữ cảnh, các vấn đề có liên quan đến học tập, cuộc sống hay công việc.
Mục 5 2 Đọc và hiểu được nội dung của một văn bản khoảng 250 chữ Hán tự đơn giản về đề tài có liên quan đến cuộc sống hàng ngày.
Mục 6 1 Có thể tìm ra những thông tin cần thiết trong các bản tin, bản hướng dẫn… có khoảng 250 chữ Hán tự cơ bản.
Phần 3Thi nghe (24 câu) Mục 1 7 Có thể hiểu được nội dung khi nghe một đoạn văn, một đoạn hội thoại. ( Nghe và nắm bắt những thông tin cần thiết, giải quyết những chủ đề mang tính cụ thể và có thể biết được cái thích hợp tiếp theo là cái gì. )
Mục 2 6 Có thể hiểu được nội dung khi nghe một đoạn văn, một đoạn hội thoại. ( Phải nghe cái đã được chỉ thị từ trước, có khả năng nghe và lược ra những điểm chính)
Mục 3 5 Vừa nhìn hình vừa nghe giải thích tình huống để chọn lựa câu thoại thích hợp.
Mục 4 6 Nghe câu thoại ngắn chẳng hạn như một câu hỏi rồi chọn câu ứng đáp thích hợp.

CẤU TRÚC ĐỀ THI TIẾNG NHẬT JLPT N4

CẤU TRÚC MỤC Số câu NỘI DUNG
Phần 1Từ vựng (35 câu) 1 9 Cách đọc những từ được viết bằng Hán tự.
2 6 Những từ được viết bằng Hiragana sẽ được viết sang Hán tự hoặc Katakana như thế nào.
3 10 Tùy theo mạch văn tìm những từ được quy định phù hợp về mặt ngữ nghĩa là từ nào.
4 5 Tìm những cách diễn đạt, những từ gần nghĩa với các từ đã cho.
5 5 Biết được từ đó sử dụng như thế nào trong các câu được đưa ra.
Phần 2Ngữ pháp – đọc hiểu (35 câu) 1 15 Có thể phán đoán được hình thức ngữ pháp nào phù hợp với nội dung câu văn.
2 5 Có thể tạo được câu văn mạch lạc về mặt ý nghĩa và đúng cú pháp.
3 5 Có thể phán đoán được câu nào phù hợp với dòng chảy của đoạn văn.
4 4 Đọc và hiểu được nội dung của một văn bản khoảng 100 ~ 200 chữ Hán tự đơn giản về các ngữ cảnh, các vấn đề có liên quan đến học tập, cuộc sống hay công việc.
5 4 Đọc và hiểu được nội dung của một văn bản khoảng 450 chữ Hán tự đơn giản về  đề tài có liên quan đến cuộc sống hàng ngày.
6 2 Có thể tìm ra những thông tin cần thiết trong các bản tin, bản hướng dẫn… có khoảng 400 chữ Hán tự cơ bản.
PHẦN 3NGHE (28 câu) 1 8 Có thể hiểu được nội dung khi nghe một đoạn văn, một đoạn hội thoại. ( Nghe và nắm bắt những thông tin cần thiết, giải quyết những chủ đề mang tính cụ thể và có thể biết được cái thích hợp tiếp theo là cái gì. )
2 7 Có thể hiểu được nội dung khi nghe một đoạn văn, một đoạn hội thoại. ( Phải nghe cái đã được chỉ thị từ trước, có khả năng nghe và lược ra những điểm chính)
3 5 Vừa nhìn hình vừa nghe giải thích tình huống để chọn lựa câu thoại thích hợp.
4 8 Nghe câu thoại ngắn chẳng hạn như một câu hỏi rồi chọn câu ứng đáp thích hợp.

CẤU TRÚC ĐỀ THI TIẾNG NHẬT JLPT N3

CẤU TRÚC MỤC Số câu NỘI DUNG
Phần 1Từ Vựng (35 câu) 1 8 Cách đọc những từ được viết bằng Hán tự.
2 6 Những từ được viết bằng Hiragana sẽ được viết sang Hán tự hoặc Katakana như thế nào, phù hợp với ý nghĩa của câu.
 3 11 Tùy theo mạch văn tìm những từ được quy định phù hợp về mặt ngữ nghĩa là từ nào.
4 5 Tìm những cách diễn đạt, những từ gần nghĩa với các từ đã cho.
5 5 Biết được từ đó sử dụng như thế nào trong các câu được đưa ra.
Phần 2Ngữ pháp – đọc hiểu (39 câu) 1 13 Có thể phán đoán được hình thức ngữ pháp nào phù hợp với nội dung câu văn.
2 5 Có thể tạo được câu văn mạch lạc về mặt ý nghĩa và đúng cú pháp.
3 5 Có thể phán đoán được câu nào phù hợp với dòng chảy của đoạn văn.
4 4 Đọc và hiểu được nội dung của một văn bản khoảng 150 ~ 200 chữ Hán tự, thể loại văn giải thích, chỉ thị.. với nội dụng có liên quan đến công việc và cuộc sống.
5 6 Đọc nội dung của một văn bản khoảng 350 chữ Hán tự, thể loại văn giải thích hoặc tự luận… Biết được các từ khóa, các mối quan hệ nhân quả…
6 4 Đọc nội dung của một văn bản khoảng 550 chữ Hán tự, thể loại văn giải thích, thư từ hoặc tự luận… Biết cách khái quát, nắm được hướng triển khai của các lí luận.
7 2 Có thể tìm ra những thông tin cần thiết trong các bản quảng cáo, tờ rơi… có khoảng 600 chữ Hán tự cơ bản.
Phần 3Nghe (28 câu) 1 6 Có thể hiểu được nội dung khi nghe một đoạn văn, một đoạn hội thoại. ( Nghe và nắm bắt những thông tin cần thiết, giải quyết những chủ đề mang tính cụ thể và có thể biết được cái thích hợp tiếp theo là cái gì. )
2 6 Có thể hiểu được nội dung khi nghe một đoạn văn, một đoạn hội thoại. ( Phải nghe cái đã được chỉ thị từ trước, có khả năng nghe và lược ra những điểm chính)
3 3 Có thể hiểu được nội dung khi nghe một đoạn văn, một đoạn hội thoại.(Từ đoạn hội thoại có thể hiểu được chủ trương, ý đồ của người nói)
4 4 Vừa nhìn hình vừa nghe giải thích tình huống để chọn lựa câu thoại thích hợp.
5 9 Nghe câu thoại ngắn chẳng hạn như một câu hỏi rồi chọn câu ứng đáp thích hợp.

CẤU TRÚC ĐỀ THI TIẾNG NHẬT JLPT N2

Cấu trúc Mục Số câu Mục tiêu
Phần 1Từ vựng Ngữ pháp Đọc hiểu (75 câu ) 1 5 Cách đọc những từ được viết bằng Hán tự.
2 5 Những từ được viết bằng Hiragana sẽ được viết sang Hán tự hoặc Katakana như thế nào.
3 5 Biết các từ ghép, các từ phát sinh.
4 7 Tùy theo mạch văn tìm những từ được quy định phù hợp về mặt ngữ nghĩa là từ nào.
5 5 Tìm những cách diễn đạt, những từ gần nghĩa với các từ đã cho.
6 5 Biết được từ đó sử dụng như thế nào trong các câu được đưa ra.
7 12 Có thể phán đoán được hình thức ngữ pháp nào phù hợp với nội dung câu văn.
8 5 Có thể tạo được câu văn mạch lạc về mặt ý nghĩa và đúng cú pháp.
9 5 Có thể phán đoán được câu nào phù hợp với dòng chảy của đoạn văn.
10 5 Đọc và hiểu được nội dung của một văn bản khoảng 200 chữ Hán tự, thể loại văn giải thích, chỉ thị..với nội dung có liên quan đến công việc và cuộc sống.
11 9 Đọc nội dung của một văn bản khoảng 500 chữ Hán tự, thể loại văn giải thích hoặc tự luận, bình phẩm… Nắm được khái quát cách suy nghĩ của tác giả, hiểu lí do, các mối quan hệ nhân quả…
12 2 Đọc nội dung của một số văn bản (khoảng 600 chữ Hán tự). Biết cách vừa tổng hợp vừa so sánh đối chiếu.
13 3 Đọc nội dung của một văn bản khoảng 900 chữ Hán tự, thể loại văn lí luận, bình phẩm mang tính so sánh.. Nắm bắt được ý kiến, chủ trương cần truyền đạt trong tổng thể đoạn văn.
14 2 Có thể tìm ra những thông tin cần thiết trong các bản quảng cáo, tờ rơi, thông tin trong tạp chí, thương mại… có khoảng 700 chữ Hán tự cơ bản.
Nghe hiểu(32 câu ) 1 5 Có thể hiểu được nội dung khi nghe một đoạn văn, một đoạn hội thoại. ( Nghe và nắm bắt những thông tin cần thiết, giải quyết những chủ đề mang tính cụ thể và có thể biết được cái thích hợp tiếp theo là cái gì. )
2 6 Có thể hiểu được nội dung khi nghe một đoạn văn, một đoạn hội thoại. ( Phải nghe cái đã được chỉ thị từ trước, có khả năng nghe và lược ra những điểm chính)
3 5 Có thể hiểu được nội dung khi nghe một đoạn văn, một đoạn hội thoại.(Từ đoạn hội thoại có thể hiểu được chủ trương, ý đồ của người nói)
4 12 Nghe câu thoại ngắn chẳng hạn như một câu hỏi rồi chọn câu ứng đáp thích hợp.
5 4 Nghe một đoạn hội thoại dài, vừa hiểu nội dung vừa tổng hợp, so sánh các thông tin.

CẤU TRÚC ĐỀ THI TIẾNG NHẬT JLPT N1

CẤU TRÚC MỤC SỐ CÂU NỘI DUNG
Phần 1Từ vựng Ngữ pháp Đọc hiểu (71 câu )   1 6 Cách đọc những từ được viết bằng Hán tự.
2 7 Tùy theo mạch văn tìm những từ được quy định phù hợp về mặt ngữ nghĩa là từ nào.
3 6 Tìm những cách diễn đạt, những từ gần nghĩa với các từ đã cho.
4 6 Biết được từ đó sử dụng như thế nào trong các câu được đưa ra.
5 10 Có thể phán đoán được hình thức ngữ pháp nào phù hợp với nội dung câu văn.
6 5 Có thể tạo được câu văn mạch lạc về mặt ý nghĩa và đúng cú pháp.
7 5 Có thể phán đoán được câu nào phù hợp với dòng chảy của đoạn văn.
8 4 Đọc và hiểu được nội dung của một văn bản khoảng 200 chữ Hán tự,  thể loại văn giải thích, chỉ thị.. với nội dung có liên quan đến công việc và cuộc sống.
9 9 Đọc nội dung của một văn bản khoảng 500 chữ Hán tự, thể loại văn giải thích hoặc tự luận, bình phẩm… Hiểu được các lí do, các mối quan hệ nhân quả…
10 4 Đọc nội dung của một văn bản khoảng 1000 chữ Hán tự, thể loại văn giải thích hoặc tự luận… Biết cách khái quát, nắm được cách suy nghĩ của tác giả…
11 3 Đọc nội dung của một số văn bản (khoảng 600 chữ Hán tự). Biết cách vừa tổng hợp vừa so sánh đối chiếu.
12 4 Đọc nội dung của một văn bản khoảng 1000 chữ Hán tự, thể loại văn mang tính lí luận, tính trừu tượng chẳng hạn như bình phẩm, xã luận…  Nắm bắt  được ý kiến, chủ trương cần truyền đạt trong tổng thể đoạn văn.
13 2 Có thể tìm ra những thông tin cần thiết trong các bản quảng cáo, tờ rơi, thông tin trong tạp chí, thương mại… có khoảng 700 chữ Hán tự cơ bản.
Phần 2 :Nghe hiểu ( 27 câu ) 1 6 Có thể hiểu được nội dung khi nghe một đoạn văn, một đoạn hội thoại. ( Nghe và nắm bắt những thông tin cần thiết, giải quyết những chủ đề mang tính cụ thể và có thể biết được cái thích hợp tiếp theo là cái gì. )
2 7 Có thể hiểu được nội dung khi nghe một đoạn văn, một đoạn hội thoại. ( Phải nghe cái đã được chỉ thị từ trước, có khả năng nghe và lược ra những điểm chính)
3 6 Có thể hiểu được nội dung khi nghe một đoạn văn, một đoạn hội thoại.(Từ đoạn hội thoại có thể hiểu được chủ trương, ý đồ của người nói)
4 14 Nghe câu thoại ngắn chẳng hạn như một câu hỏi rồi chọn câu ứng đáp thích hợp.
5 4 Nghe một đoạn hội thoại dài, vừa hiểu nội dung vừa tổng hợp, so sánh các thông tin.

Và đây là thang điểm thi của đề thi JLPT N1 N2 N3 N4 N5

CẤP ĐỘ TỪ VỰNG ĐỌC HIỂU &NGỮ PHÁP NGHE TỔNG ĐIỂM ĐẬU ĐIỂM TỐI ĐA
N1 – Tổng điểm: 60– Điểm liệt: 19 – Tổng điểm: 60– Điểm liệt: 19 100 điểm trở lên 180
N2 – Tổng điểm: 60– Điểm liệt: 19 – Tổng điểm: 60– Điểm liệt: 19 90 điểm trở lên 180
N3 – Tổng điểm: 60– Điểm liệt: 19 – Tổng điểm: 60– Điểm liệt: 19 – Tổng điểm: 60– Điểm liệt: 19 95 điểm trở lên 180
N4 – Tổng điểm: 60– Điểm liệt: 19 – Tổng điểm: 60– Điểm liệt: 19 – Tổng điểm: 60– Điểm liệt: 19 90 điểm trở lên 180
N5 – Tổng điểm: 60– Điểm liệt: 19 – Tổng điểm: 60– Điểm liệt: 19 – Tổng điểm: 60– Điểm liệt: 19 80 điểm trở lên 180

Các cấp độ đều có tổng điểm tối đa 180 điểm, nhưng thang điểm đỗ của từng cấp độ là khác nhau nên các bạn chú ý nhé. các bạn có thể xem thêm >>Bao nhiêu điểm thì đỗ kỳ thi năng lực tiếng Nhật JLPT Và tùy theo cấp độ và từng phần thi sẽ có thời gian làm bài khác nhau như bên dưới.

Tong hop 5 cau truc de thi tieng Nhat

Evnjp chúc các bạn ôn thi tốt và thi đỗ với điểm số cao nhất nhé!