Tổng hợp các thể て trong tiếng nhật

Tổng Hợp Các Thể て Trong Tiếng Nhật

1. Vてから、 ~ 。Sau Khi V , …….

- 毎朝 ご飯を 食べてから、 コーヒーを飲みます。
Mỗi sáng, tôi uống cafe sau khi ăn xong.

- レポートは この本を 読んでから、書いてください。
Hãy viết báo cáo sau khi đọc quyển sách này.

2. Vても いい。V cũng được / có thể V ( biểu hiện sự cho phép)

- ここで 写真を とっても いいです。
ở đây được chụp ảnh.

- ここに すわっても いいです。
Ngồi ở đây cũng được.

A: すみません、ここで タバコを すってもいいですか。Xin lỗi, ở đây có được hút thuốc không?

B: はい、いいです。 Vâng, được.

3. Vても かまわない。V cũng không sao/ được (có thể) V ( cho phép, khả năng)

- このレストランでは カードで はらっても かまいません。
ở nhà hàng này có thẻ cũng được.

- 用事が あったら、早く 帰っても かまいません。
Nếu có việc bận thì về trước cũng không sao.

4. Vて ください。Hãy V (sai khiến)

- ちょっと まってください。
Hãy chờ một chút.

- このかみに あなたの名前を 書いて ください。
Hãy viết tên của bạn vào tờ giấy này.

5. Vて います。Đang ….
Câu hiện tại, Diễn tả trạng thái, thói quen thường xuyên xảy ra, nghề nghiệp…

- いま 音楽を 聞いています。
Bây giờ tôi đang nghe nhạc.

- ハーさんは けっこんしています。
Chị Hà đã lập gia đình.

- Yamaha会社は バイクを つくっています。
Công ty yamaha đang sản xuất xe máy.

- 私は HonDa会社で 働いています。
Tôi đang làm việc tại công ty Honda.

- 私は ねるまえに、 本を 読んでいます。
Tôi thường đọc sách trước khi đi ngủ.

6. Vては いけません。Cấm…. (cấm đoán)  

- ここで タバコを すっては いけません。
Cấm hút thuốc ở đây.

- あぶないですから、入っては いけません。
Vì nguy hiểm nên cấm vào.

7. V1て、V2て、...Vます/Vました。 V1 và V2…. V
Liệt kê hành động theo đúng trình tự thời gian.

- まいあさ 私は 6時半におきて、 朝ごはんを 食べて、 それから 学校へ いきます。
Mỗi sáng tôi thức dạy lúc 6 rưỡi, ăn sáng, rồi đi học.

- きのう ハノイへ 行って、Hoaさんに 会って、 一緒に昼ごはんを 食べに行きました。
Hôm qua tôi đi hà nội, gặp chị Hoa, rồi cùng đi ăn trưa.

8. S1ても(でも)、S2。Dù S1, nhưng S2

- くすりを のんでも、 元気に なりません。
Dù uống thuốc nhưng vẫn chưa khỏe.

- やくそくしましたから、雨がふっても、 来ます。
Vì đã hẹn rồi nên dù mưa tôi cũng tới.

9. Vて あげます。 Làm …. ( cho người khác)  
Vて くれます。 Làm …. ( người khác làm cho mình)
Vて もらいます。 Được (Nhận) ….( từ người khác)

- 父に ネクタイを かってあげました。
Tôi mua cavat cho bố tôi.

- 彼は 私に 日本語を 教えて くれました。
Anh ấy dạy tiếng nhật cho tôi.

- 私は 彼に お金を貸して もらいますた。
Tôi được anh ấy cho mượn tiền.

10.Vて いただけませんか。 Làm ơn….. (nhờ người khác làm gì cho mình)   
Vて くださいませんか。

- すみません、この漢字の読み方を 教えて くださいませんか。
Xin lỗi làm ơn hãy chỉ cho tôi cách đọc chữ hán này.

- 日本語で レポートを 書いたんですが、チェックしていただけませんか。
Em đã viết báo cáo bằng tiếng nhật, làm ơn kiểm tra lại giùm.

11.Vて います。Đang ….
V: tự động từ. dùng để diễn tả trạng thái kết quả của hành động.

- まどが 開いています。
Của sổ đang mở.

- きのうの台風で あそこに 木が たおれています。
Có cây đạng đổ ở đằng kia vì trận bão hôm qua.

12.Vて あります。 Đang ……
V: tha động từ, diễn tả trạng thái kết quả hành động còn lưu lại.

- 部屋の かべに ちずが はってあります。
Có tấm bản đồ đang treo trên tường.

- 机の上に 本が おいてあります。
Có quyển sách đang để trên bàn.

13.Vて しまいます。 Đã hoàn thành việc gì đó, hối tiếc việc đã xảy ra.

- この本を 全部 読んでしまいました。
Tôi đã đọc xong hết quyển sách này.

- タクシーに さいふを 忘れて しまいました。
Tôi đã quên mất cái ví trên taxi.

14.Vて おきます。 Làm V trước ( chuẩn bị trước), giữ nguyên trạng thái.

- 明日のパーテイーの飲み物を買っておきます。
Tôi sẽ mua trước đồ uống cho bữa tiệc ngày mai.

- A: このしりょう、 かたづけましょうか。
Để tôi dọn dẹp chỗ tài liệu này nhé.

B: いいえ、まだ使いますから、そのままに して おいてください。
Không, vì vẫn còn sử dụng nên cứ để nguyên như thế.

15.V1て、~。 Vì …. ( chỉ nguyên nhân)
V1なくて、 ~。
A(い)くて、 ~。
A(な) で、~。
N で、~。

ニュースを聞いて、びっくりしますた。
Tôi đã giật mình vì nghe thời sự.

このもんだいは ふくざつで、分かりません。
Vì cái vấn đề này phức tạp nên không hiểu.

Chú ý:
– vế sau không được dùng các thể sai khiến, mong muốn ….
– là động từ chỉ tâm trạng của người nói,V không có ý chí, V khả năng, các tính từ chỉ tâm trạng ….

16. Vて みます。 Thử làm V

- 新しいシャツーを 着てみます。
Tôi mặc thử chiếc áo sơ mi mới.

- もう一度 かんがえて みてください。
Hãy thử nghĩ lại thêm một lần xem sao.

17. Vて きます。
Làm gì đó, đi đâu đó ( mang ý rồi sẽ quay trở lại)

- 私は きっぷを 買って きます。
Tôi đi mua vé . (rồi về)

- ちょっと でかけて 来ます。
Tôi đi ra ngoài một chút. (rồi về)

20 bộ phim giúp cải thiện giao tiếp tiếng Nhật

Tổng cộng có 20 bộ, nhiều bộ rất nổi tiếng như Nhóc Maruko, Conan, Mộ Đom Đóm hay One Piece,…hầu hết đều ở định dạng 720p hoặc 1080p.

Hoc Tieng Nhat Qua Phim 2

1. 火垂るの墓 (Mộ đom đốm) (Việt Sub): https://youtu.be/hLYequ6V_7M


2. ハウルの動く城 (Lâu đài bay của pháp sư Howl): https://drive.google.com/file/d/1ew2PP82V9rgPBRzVZcDWz9nzmP2HxyXc/viewh


3. となりのトトロ (Hàng xóm của tôi là Totoro): https://drive.google.com/file/d/1lT68jtcxRc-9Jpkg3RMSzQTVQYAkq0Dp/view

4. ドラえもん (Doraemon 2005): https://docs.google.com/document/d/1-PxIeN-TEzL_J2KE4V5bTJtw9ZArcC1Qt-gYP-x_yBk/edit


5. 君の名は (Tên cậu là gì): https://drive.google.com/file/d/1rYJuCZNQ9Q8vjDUV2L-RBt8NHbaM0fqs/view


6. ドラゴンボール ( 7 viên ngọc rồng 2014): https://docs.google.com/document/d/1-KHwmeqXaU8HwPVn77cHlPvBAIz-Ehsg7qG3pX6r6nk/edit


7. STAND BY ME ドラえもん: https://drive.google.com/file/d/11MBvAIT7c4UJri9dSrHTZqfw54pPwC6m/view


8. ドラえもん 新・のび太の日本誕生 ( Ngày nước Nhật ra đời): https://drive.google.com/file/d/17UmVT1cmUmcmiMxGbpiifKdhBpI7G7Qn/view


9. 名探偵コナン から紅の恋歌 (Thám tử lừng danh Conan: Bản tình ca màu đỏ thẫm) (Sub Nhật): https://drive.google.com/file/d/1IyqlJNxws5SqmcAN6KAb3SjxzaqodWG8/view


10. ミヨリの森 (Khu rừng của Miyori) (Việt Sub): https://youtu.be/LrfqoujwJa4


11. 聲の形 (Dáng hình thanh âm): https://drive.google.com/file/d/1_UP0LSyYXA-HMA3k6xwIelQaf_QFxkIo/view


12. ONE PIECE 〝 3D 2Y〟 エースの死を越えて! ルフィ仲間との誓い (Vượt Qua Cái Chết Của Ace ! Lời Hứa Của Luffy Với Đồng Đội): https://drive.google.com/file/d/1KnQxCxWOhyOmqsD_Tw1H2fFBK9qGIpb5/view


13. 3兄弟の絆 ワンピース (Lời hứa của 3 anh em): https://drive.google.com/file/d/14ly4p_77B8Ul21lL9SbBRWq49IUZSlk_/view


14. ドラえもん のび太の宇宙英雄記 (Nobita và những hiệp sĩ không gian): https://drive.google.com/file/d/11SGEdIXl97qxiI28XTsvzOV019ggSKjn/viewhttps://yamcode.com/I8fYt5KwPZ


15. 崖の上のポニョ (Cô bé người cá Ponyo) (Việt Sub): https://fptplay.vn/xem-video/be-nguoi-ca-ponyo-ponyo-547d3a0117dc1367bd9ace59


16. 時をかける少女 (Cô gái vượt thời gian): https://drive.google.com/file/d/1X8w5blNAAKx-L2saBBFKaoKX-TMNrwML/view


17. 言の葉の庭 (Khu vườn ngôn từ): https://drive.google.com/file/d/1E2R4FwUCBocBLZ0aiAYt7fO2Gty60aZJ/view


18. ドラえもん のび太と鉄人兵団 (cuộc xâm lăng của binh đoàn robot): https://drive.google.com/file/d/17ZwdoS8Pyg5XOHmFkPTRTk6CjtXEBipU/view


19. ちびまる子ちゃん (Nhóc Maruko): https://shirokanevnfs.info


20. ONE PIECE もうひとりの仲間の物語 ( Câu chuyện cảm động về tàu Merry): https://drive.google.com/file/d/1WyP_j0eBRA7663C3obkQ208OZtBAdUAf/view

Các loại từ trong tiếng Nhật

Các loại từ trong tiếng Nhật về cơ bản giống với các ngôn ngữ khác. Nó được hình thành từ các loại từ bao gồm danh từ, động từ, tính từ, trợ từ… Việc phân biệt các loại từ trong câu là kỹ năng quan trọng giúp người học dễ dàng phần tách và dịch đúng câu văn. Evnjp xin tổng hợp lại bảng phân biệt các loại từ trong tiếng Nhật sau đây: 

Các Loại Từ Trong Tiếng Nhật
Các Loại Từ Trong Tiếng Nhật
Loại từ (Ký hiệu) Tiếng Nhật Ví dụ
Trợ từ (P, par.) 助詞 (じょし) は,が,を,に,へ,と
Trợ từ đếm (Count) 助数詞 (じょすうし) つ,個,枚,本
Danh từ (N) 名詞 (めいし) 人,学生,先生,犬
Động từ (V) 動詞 (どうし) 来る,する,食べる,飲む
Động từ “LÀ” (To Be) BE動詞 (BEどうし) である,だ,です,でしょう,だろう
Động từ một đoạn (V1) 一段動詞 (いちだんどうし) 食べる,見る,入れる
Động từ năm đoạn (V5) 五段動詞 (ごだんどうし) 飲む,引く,やる
Động từ bất quy tắc (V*) 不規則動詞 (ふきそくどうし) する,来る (行く,くださる,ござる,いらっしゃる・・・)
Tự động từ (tự thân) (V自) 自動詞 (じどうし) 終わる,治る,折れる
Tha động từ (tác động) (V他) 他動詞 (たどうし) 終える,治す,折る
Danh động từ (VN) 動名詞 (どうめいし) 使用,利用,勉強
Tính từ (A) 形容詞 (けいようし) 美しい,おいしい,好きな,嫌いな
Tính từ đuôi な (Aな) な形容詞 (なけいようし) 好きな,嫌いな,暇な,安全な
Tính từ đuôi い (Aい) い形容詞 (いけいようし) おいしい,美しい,やばい,遠い
Trạng từ, trạng ngữ (Adv.) 副詞 (ふくし) きれいに,大きく,今日
Đại từ nhân xưng (Pro. / pronoun) 人称代名詞 (にんしょうだいめいし) 私,あなた,彼,彼女
Liên từ (Con. / conjunctive) 接続詞 (ぜつぞくし) そして,だから,それで
Chữ số (Num. / numeral) 数字 (すうじ) 一,二,十,百
Chỉ thị từ (Demonstrative) 指示詞 (しじし) これ,そこ,あれ,どこ
Nghi vấn từ (Question) 疑問詞 (ぎもんし) だれ,いつ,なに
Giao tiếp từ (Communication) 会話 (かいわ) はい,いいえ,あの
Sắc thái từ (Nuance) ニュアンス (にゅあんす) よ,ね,ぞ,ぜ,かなあ
Clause (vế câu/mệnh đề) 節 [clause] 私が書いた;日本語が好きな;頭がいい

 

Download: Excel

>>> Xem thêm:

Shinkanzen Masuta N2 Goi

Shinkanzen masuta N2 Goi 新完全マスター語彙 日本語能力試験 N2 Shinkanzen masutā goi Nihon gonōryokushiken N 2 Sách luyện thi N2 Shinkansen masuta từ vựng là một quyển sách chuyên sâu về từ vựng của kỳ thi năng lực Nhật ngữ N2. Điểm nổi bật nhất đó là: tất cả các từ vựng đều được phân chia theo từng chủ đề vô cùng chi tiết, với nội dung phong phú, đa dạng, cực kỳ dễ học.Shinkanzen Masuta N2 Goi

Với 3 cuốn Shinkanzen Masuta N2 Từ vựng , bạn học hoàn toàn có thể tiết kiệm đến 80% thời gian tự học. Cuốn Shinkanzen Từ vựng được chia theo từng chủ để thân thuộc với đời sống hàng ngày, ngoài ra Sách 100 còn bổ sung thêm âm Hán Việt và phiên âm furigana đầy đủ.

Download tài liệu và MP3: Tại đây

Download link dự phòng: Tại đây

Xem thêm tài liệu:

Sách Goukaku Dekiru N3 full PDF và file nghe

Sách Gokaku Dekiru N3 合格できる日本語能力試験N3 giúp người học tăng khả năng một cách xác thực bằng các bài tập luyện tập và bài tập ôn luyện tổng hợp gồm 503 câu ví dụ và các đề thi mẫu.

Goukaku Dekiru N3

Sách Luyện Thi N3 Gokaku Dekiru gồm 2 phần:

Phần 1 của Sách Luyện Thi N3 Gokaku Dekiru: Các bài tập ôn luyện. Tại phần này, đưa ra 503 câu ví dụ và phần chia theo từng kỹ năng tương ứng với từng phần của bài thi với phần đáp án phía sau.

言語知識:文字・語彙 : Phần thi ngữ từ vựng và hán tự

  • 問題1:文字 漢字の読む方をえらぶ
  • 問題2:文字 どの漢字で書くかえらぶ
  • 問題3:語彙 文の意味に合ったことばをえらぶ
  • 問題4:語彙 言葉を言い換える
  • 問題5:語彙 ことばの使い方をえらぶ

言語知識:文法・読解: Phần thi ngữ pháp và đọc hiểu

  • 問題1:文法 正しい文法形式をえらぶ
  • 問題2:文法 ことばを並べ替えて、文を作る
  • 問題3:文章に合った文法形式をえらぶ
  • 問題4:読解 文章の内容を理解する(短文)
  • 問題5:読解 文章の内容を理解する(中文)
  • 問題6:読解 文章の内容を理解する(長文)
  • 問題7:必要な情報を探す

聴解: Phần thi nghe hiểu

  • 問題1:聴解「どうするか」を聞く
  • 問題2:聴解「必要なところ」を聞く
  • 問題3:聴解「全体」を聞く
  • 問題4:聴解 絵を見て何と言うか考える
  • 問題5:聴解 言われたことにすげ答える

Phần 2 của Sách Luyện Thi N3 Gokaku Dekiru: Đề thi mẫu. Tại phần này, cuốn sách trung cấp này đã biên soạn bộ đề thi tương tự với bộ cục của đề thi thực tế. Đặc biệt với phần đáp án, hướng dẫn chấm điểm và phần transcript nội dung nghe giúp bạn học dễ dàng tự ôn luyện tại nhà hơn.

Những ưu điểm của Sách Luyện Thi N3 Gokaku Dekiru

– Bài tập đa dạng, phong phú, cực nhiều làm cực đã, vừa luyện vừa làm đề

– Dạng bài và nội dung sát với đề thi thực tế

– Đáp án rõ ràng kèm phần hướng dẫn chấm điểm chi tiết

– Transcrip nội dung nghe đều được biên soạn đầy đủ

Evnjp hy vọng rằng, với hơn 503 câu ví dụ và bộ đề thi chuẩn trong Gokaku Dekiru Nihongo Nouryoku Shiken N3, bạn học rút ngắn được thời gian ôn luyện và đạt được kết quả cao cho kỳ thi Năng lực tiếng Nhật N3 sắp tới.

Download tài liệu và MP3: Tại đây

Xem thêm tài liệu:

1800 câu đàm thoại tiếng Nhật Thông dụng

Cuốn sách “1800 câu đàm thoại tiếng nhật thông dụng” (full ebook +audio) tuyển tập một cách đầy đủ nhất các cấu trúc giao tiếp hàng ngày trong sinh hoạt đời sống của người nhật: Từ những chủ đề về du lịch, ăn uống, sinh hoạt hàng ngày… cho đến các chủ đề về kinh doanh và công việc, tất cả đều được trình bày một cách khoa học, từ cơ bản cho đến nâng cao để người học dễ dàng tra cứu và áp dụng luôn. Kèm theo đó là file audio mp3 để người học thực hành theo giọng, âm thanh giao tiếp của người nhật.

1800 Câu đàm Thoại Tiếng Nhật Thông Dụng

Cuốn sách này được chia thành 19 chương, bao quát hầu hết mọi tình huống mà một người đến Nhật Bản có thể gặp phải, từ việc gặp gỡ người khác, đi mua sắm, tham quan đến tìm nhà ở, tìm việc và sinh con. Mười chương đầu tập trung về những điều bạn cần biết khi kết bạn và giao tiếp trong tiếng Nhật, và chín chương sau sẽ đi vào chi tiết hơn hướng đến mục đích xây dựng cuộc sống tại Nhật Bản.

Download tài liệu và MP3: Tại đây

Xem thêm tài liệu:

 

Tài liệu Minna No Nihongo II- Dịch tiếng Việt

Giáo trình Minna no Nihongo sơ cấp 2 Bản dịch và giải thích ngữ pháp dành cho những bạn học đã hoàn thành xong bộ Giáo trình Minna no Nihongo sơ cấp 1. Minnano nihongo II Bản dịch và giải thích ngữ pháp Tiếng Việt chỉ có thể sử dụng tốt khi kết hợp cùng Minna no Nihongo II Honsatsu.Giáo Trình Minna No Nihongo Ii

+ Học từ mới: Học từ mới được liệt kê trong Minnano nihongo II Bản dịch và giải thích ngữ pháp Tiếng Việt theo nguyên tắc nghe, nhắc lại và viết. Mở file đọc từ mới lên và nghe, song song với việc xem chú giải của sách giải thích từ mới.

+ Học ngữ pháp: Học thuộc mẫu câu. Với trình độ Sơ cấp thì chưa cần thuộc nhiều các công thức, chủ yếu chỉ cần học thuộc mẫu câu để có thể sử dụng luôn.

+ Ghi âm phần Renshuu C và Kaiwa:

Trước khi ghi âm, các bạn sẽ nghe các bài đọc mẫu của Kaiwa và Renshuu C trước, sau đó bắt chước lại và ghi âm vào điện thoại, cố gắng đọc lưu loát nhất có thể.

+ Làm bài đọc hiểu :

Dĩ nhiên rồi, các bạn học tiếng Nhật sẽ không thể không đọc được các văn bản tiếng Nhật. Các bài đọc hiểu trong Giáo trình Minna no Nihongo sơ cấp 1 Bản Tiếng Nhật kết hợp cùng Từ vựng và Ngữ pháp có trong . Việc luyện đọc hiểu sẽ giúp các bạn nâng cao khả năng Nhật ngữ của mình lên rất nhanh.

+ Luyện nghe :

Nghe hiểu cũng là một kĩ năng vô cùng quan trọng trong giao tiếp. Nếu các bạn chăm chỉ ghi âm Kaiwa và RenshuuC thì khả năng nghe hiểu sẽ được nâng cao lên rất nhiều.

Download tài liệu: Tại đây

Download File Audio Mp3: Tại đây

Xem thêm tài liệu:

Minna no Nihongo I- bản dịch tiếng Việt

Minna no Nihongo I Bản dịch và Giải thích Ngữ Pháp là một phần trong bộ giáo trình Minnan no nihongo được biên soạn cho người học tiếng Nhật từ khi bắt đầu cho học cho đến trung cấp và là cuốn sách hỗ trợ học vô cùng quan trọng của cuốn sách chính Minna no nihongo I Honsatsu.

Minnano I

Minna no Nihongo I Bản dịch và Giải thích Ngữ Pháp xuyên suốt 25 bài từ bài 1 đến bài 25 của bộ giáo trình minna. Trong mỗi bài sẽ bao gồm phần: liệt kê từ vựng song ngữ Việt Nhật sẽ xuất hiện trong mỗi bài, giải thích từng mẫu ngữ pháp của từng bài một cách chi tiết, rõ ràng và dễ hiểu cùng với bản dịch các phần hội thoại, câu văn mẫu và các phần khác trong cuốn sách chinh.

Minna no Nihongo I Bản dịch và Giải thích Ngữ Pháp với phiên bản tiếng Việt được biên soạn nhằm hỗ trợ người học là người Việt Nam có thể dễ dàng hoàn thành cuốn sách chính Minna no nihongo I Honsatsu và đặc biệt có thể tự học tại nhà.

Minna no Nihongo I Bản dịch và Giải thích Ngữ Pháp còn đi kèm với các cuốn sách khác được sử dụng để hỗ trợ các kỹ năng riêng biệt như luyện tập mẫu câu, bài tập, luyện nghe, luyện đọc, luyện tập hán tự….
Tài liệu Giáo trình minano nihongo 1 tiếng việt tuy chỉ ở trình độ sơ cấp nhưng những tình huống giao tiếp trong giáo trình sẽ phản ánh trung thực hoàn cảnh sinh hoạt và cuộc sống thường ngày ở Nhật.

Giáo trình tiếng Nhật hy vọng rằng với bộ sách này, bạn học sẽ hoàn thành toàn bộ chương trình tiếng Nhật của từ sơ đến trung cấp với sự đồng đều tất cả các kỹ năng.

Download tài liệu: Tại đây

Download File Audio Mp3: Tại đây

>>>Xem thêm tài liệu:

Từ vựng tiếng Nhật về Du lịch

“Từ vựng tiếng Nhật chủ đề Du lịch” lần này sẽ cung cấp cho các bạn 1 lượng lớn từ vựng mở rộng dùng khi đi Du lịch. Nó bao gồm tất cả những từ vựng cần thiết để đi du lịch như nhà hàng, khách sạn,… đây có phải là những thứ mà ai đi du lịch cũng cần biết đúng không nào. Hãy chia sẻ và lưu lại bài viết này khi bạn cần dùng đến nhé.

Từ Vựng Tiếng Nhật Chủ đề Du Lịch

1 ホテル Khách sạn
2 レストラン Nhà hàng
3 しゅっぱつ Xuất phát / khởi hành
4 しゅうごう Tập trung / tập hợp
5 きょうかい Nhà thờ
6 どうぶつえん Sở thú
7 はくぶつかん Viện bảo tàng
8 ゆうえんち Khu vui chơi giải trí
9 こうがい Ngoại ô
10 めいしょきゅうせき Khu danh thắng di tích cổ
11 まわる Vòng quanh / dạo quanh
12 れきしきねんかん Bảo tàng lịch sử
13 もどる Quay về
14 とうちゃく Tới nơi
15 こうくうけん Vé máy bay
16 まんせき Hết chỗ
17 いちばんのびん Chuyến bay sớm nhất
18 あいている Còn chỗ / trống chỗ
19 にってい lịch trình
20 にもつ Hành ý
21 ふもと Chân núi
22 ちゅうふく lưng núi
23 ちょうじょう Đỉnh núi
24 じこく Thời điểm
25 ひがえりりょこう Du lịch đi về trong ngày
26 のりもの Phương tiện di chuyển
27 とざんぐち Cửa đi lên núi
28 ケーブルカー Xe cáp
29 かいさつぐち Cửa soát vé
30 ハイキングコース Tour leo núi
31 しょようじかん Thời gian tham quan
32 きゅうけいじょ Chỗ nghỉ / dừng chân
33 けしき Cảnh sắc / phong cảnh
34 チケットセンター Trung tâm / cửa hàng bán vé
35 していけん Vé đặt trước
36 しょうたいけん Vé mời
37 にゅうじょうけん Vé vào cổng
38 りょこうきゃくどうし Nhóm khách du lịch
39 くるまかす Mượn xe
40 せかいかっこくをまわる Vòng quanh thế giới
41 めいしょ Danh thắng cảnh
42 りょこうさき Điểm du lịch
43 かいものがめあて Mục đích mua sắm
44 グループりょこう Du lịch theo nhóm
45 にもつをつみおろす Bốc dỡ hành lý xuống
46 りょこうようのかばん Vali du lịch
47 つめる Nhồi nhét ( đồ vào vali)
48 キャスターつき Vai có bánh xe
49 サ ングラ ス kính mát
50 や す む Nghỉ ngơi
51 は ま bờ biển
52 す な bãi cát (biển)
53 う み đại dương
54 き ゅ う か kỳ nghỉ hè
55 す い え い bơi
56 は れ た nắng
57 しめ っ た ẩm ướt
58 あ つ い Nóng
59 くうこう Sân bay
60 ひこうき Máy bay
61 フライト Chuyến bay
62 チケット Vé
63 パイロット Phi công
64 きゃくしつじょうむいん Tiếp viên
65 びんめい Số chuyêń   bay
66 とうじょうゲート Cửa lên máy bay
67 とうじょうけん Phiếu lên máy bay
68 パスポート Hộ chiếu
69 きないもちこみよてにもつ Hành lý xách tay
70 スーツケース Vali
71 にぶだ Thẻ hành lý
72 こうくうけん Vé máy bay
73 てんじょういん Người phụ trách
74 せきにんをもつ Có trách nhiệm
75 とりあえず Tạm thời
76 さっそく Ngay tức khắc
77 てまわりひん Đồ xách tay
78 おんどさ Sự chênh lệch nhiệt độ
79 じかんかせぎ Tranh thủ thời gian
80 じさぼけ Sự chênh lệch múi giờ
81 ほほえみのくに Đất nước hiếu khách
82 あけがた Bình minh
83 ちゅうかがい Khu phố Trung Hoa
84 あまみず Nước mưa
85 めいぶつ Đặc sản, vật nổi tiếng
86 こうつうじじょう Tình hình giao thông
87 こうつうたいじゅう Ùn tắc giao thông
88 いっぽつうこう Đường một chiều
89 のりあいバス Xe bus công cộng
90 うんちん Cước vận chuyển
91 りょうきん Tiền phí
92 あずける Gửi gắm, giao phó
93 じどうろっく Khóa tự động
94 ひちょうひん Đồ quý giá
95 まがりする Thuê phòng
96 チェックイン Nhập phòng
97 チェックアウト Trả phòng
98 しないつうわ Điện thoại trong thành phố
99 しがいつうわ Điện thoại ngoài thành phố
100 こくさいでんわ Điện thoại quốc tế
101 でんわこうかんきょく Tổng đài
102 みょうちょう Sáng sớm
103 サウナ Tắm hơi
104 たいきする Nán ại, chờ đợi…
105 ラウンジ Phòng trò chuyện
106 えんかいじょう Phòng tiệc
107 おくじょう Sân thượng
108 ひじょうかいだん Cầu thang thoát hiểm
109 ひじょうべる Chuông báo động
110 こぜに Tiền xu
111 ルーム.メート Người dọn phòng
112 さんかしゃ Người tham gia
113 へんこう Thay đổi
114 ぜんいん Toàn thể mọi người
115 ルーミングリスト danh sách phòng
116 へやすう Số lượng phòng
117 へやわり Chia phòng
118 となりどうし Cùng bên cạnh
119 じゆうこうどう Hoạt động tự do
120 いれかえる Thay đổi phòng cho khách
121 とくやくてん Cửa hàng giá đặc biệt
122 べつに Đặc biệt
123 つみおえる Xếp dọn xong hành lý
124 そうげいがかり Người đưa đón
125 せきにんしゃ Người chịu trách nhiệm
126 だんたいりょこう Du lịch theo đoàn
127 げんちりょこうだいりてん Đại lý du lịch bản địa
128 だんいん Thành viên đoàn
129 きゃくそう loại khách
130 よていへんこう Thay đổi dự định
131 へんこうじこう Những mục thay đổi
132 くいちがい Không nhất trí, khác nhau
133 てはい Chịu trách nhiệm
134 リクエストする yêu cầu
135 キャンセルする Hủy bỏ
136 うらがきする Viết ra mặt sau
137 みかくにんじこう Những mục chưa xác nhận
138 さいかくにん Xác nhận lại
139 へやわりひょう Bảng chia phòng
140 めいぼ Danh sách tên
141 きゃくすう Số lượng khách
142 べっどすう Số lượng giường
143 おこさまづれ Khách mang theo con
144 ごかぞくづれ Đi cùng gia đình
145 ごせきにん Họ hàng
146 あしのごふじゆなかた Khách bị liệt chân
147 だんたいこうどう Hoạt động theo đoàn
148 じゆうさんか Tham gia tự do
149 グループこうどう Hoạt động theo nhóm
150 パッケジ.ツアー Tour trọn gói
151 クレーム Phàn nàn, khiếu nại
152 かしきりバス Xe bus thuê
153 そうげいじかん Thời gian đón
154 しゅうごうじかん Thời gian tập trung
155 なふだ Thẻ ghi tên
156 こすう Số lượng hành lý

 

Link Download : Excel

=>>>Xem thêm:

Cách nói lịch sự của「大丈夫」

Cách nói lịch sự của「大丈夫」
Trong cuộc sống hàng ngày, khi được hỏi 「大丈夫ですか?」, thường thì bạn sẽ trả lời là 「大丈夫です」. Tuy nhiên trong môi trường công việc, sử dụng「大丈夫」là NG (No Good) nhé! Đối với cấp trên, dùng cụm từ này là không phù hợp. Bây giờ hãy cùng xem xét những dạng biến đổi của「大丈夫」sang kính ngữ nào!

Cách Nói Lịch Sự Của「大丈夫」

Khi dùng「大丈夫」ở dạng kính ngữ, trước hết là trường hợp ta muốn truyền đạt một thông tin nào đó cho đối phương. Ví dụ, khi bạn nhận được email từ phía đối tác thông báo ngày giờ của bữa tiệc, nếu muốn trả lời rằng bạn đồng ý với thời gian như trên, dùng「大丈夫です」thì không phù hợp .

Vậy nên đương nhiên là những cụm từ như「OKです」hay 「了解しました」cũng không dùng được. Trường hợp này để thể hiện ý nói “Kế hoạch này không có vấn đề gì với phía chúng tôi”, chúng ta sẽ viết trong mail như sau:

【宛先】A社の林様
Người nhận: Ngài Hayashi của công ty A

【件名】Re:会食日程について
Tiêu đề: Re: Về lịch trình của buổi tiệc

【本文】林様 いつもお世話になっております。○○株式会社第一営業部の木村です。会食の日程についてのご提案誠にありがとうございます。こちらはその日程で問題ございません。○月○日13時に洋食レストラン△△ですね。承知いたしました。それではよろしくお願い致します。

Nội dung: Kính gửi ngài Hayashi. Cám ơn vỉ lúc nào cũng giúp đỡ chúng tôi. Tôi là Kimura thuộc phòng Kinh doanh số 1– Công ty cổ phần ○○. Xin chân thành cảm ơn kế hoạch ngài đưa ra về lịch trình buổi tiệc. Phía chúng tôi hoàn toàn không có vấn đề gì với kế hoạch trên. Thời gian và địa điểm là vào lúc 13h ngày ○ tháng ○ tại nhà hàng món Âu△△ phải không ạ? Chân thành cảm ơn và mong nhận được sự giúp đỡ của ngài.

Không viết「大丈夫です」→ Nên viết「問題ございません」
Không viết「了解しました」hay「OKです」→ Nên viết「承知いたしました」

Không được dùng「結構です」với cấp trên.
Dù「結構です」cũng có nghĩa tích cực và có thể dùng như kính ngữ, nhưng về cơ bản người trên có thể dùng với người dưới còn ngược lại thì không. Chính xác phải là「問題ございません」, do đó hãy có ý thức sử dụng kính ngữ cho chính xác.
Tương tự, cách nói「構いません」mang nghĩa “Làm hay không cũng không sao”, nhưng là kiểu từ mang quan điểm từ trên nhìn xuống, không thích hợp để sử dụng với sếp hoặc cấp trên. Có thể dùng cách nói này theo kiểu thân thiện khi đối phương là đồng nghiệp hoặc đàn anh thân thiết.

Ghi nhớ những cách nói thay thế trong môi trường công việc
Có những từ có thể sử dụng giữa các thành viên trong gia đình hoặc bạn bè mà không gặp vấn đề gì nhưng trong môi trường công việc thì không phù hợp nên không được dùng. Việc chuyển đổi sang dùng kính ngữ không phải là việc đơn giản, có thể trong một hai ngày mà học được. Để có thể nhanh chóng thay đổi cách nói, quan trọng là phải có ý thức sử dụng hàng ngày. Dưới đây là các quy tắc biến đổi sử dụng trong công việc (ví dụ như trong mail gửi cho đối tác).

わかりました。
【Cách nói thay thế] 「かしこまりました」 hoặc 「承知いたしました。」
Đây là những cách nói thể hiện sự đồng ý. Những cách nói không đúng là 「大丈夫です」,「了解しました」.

お疲れ様です。
【Cách nói thay thế】いつもお世話になり、誠にありがとうございます。
Viết ở đầu thư. Trường hợp thời gian dài không liên lạc, thay vì nói「お久しぶり」phải nói là「ご無沙汰しております」

はじめまして。
【Cách nói thay thế】初めてご連絡致します。○○株式会社の木村太郎と申します。
Sử dụng cách nói trên nếu lần đầu tiên liên lạc với đối phương. Nên viết tên công ty ngắn gọn mà đầy đủ.

教えてください。
【Cách nói thay thế】ご教示ください.
Trường hợp muốn nói một cách lịch sự hơn nữa thì dùng 「ご教示いただければ幸いです」

すみません。
【Cách nói thay thế】誠に申し訳ございません。
「すみません」là một từ vựng dễ bị nhầm lẫn, bởi thực ra nó không phải là kính ngữ. Khi bày tỏ lời xin lỗi đến cấp trên hãy cố gắng luôn sử dụng cách nói như trên.

連絡してください。
【Cách nói thay thế】ご一報いただけますでしょうか。
Khi muốn nhận được phản hồi từ đối phương thì nên dùng câu này.

お知らせです。
【Cách nói thay thế】ご通知申し上げます。
Câu này dùng để nói rằng có việc phía chúng tôi cần thông báo.

今の状況を教えてほしいのですが。
【Cách nói thay thế】お願いしておりました件、いかがなりましたでしょうか。
Câu này dùng để hỏi thăm tình hình tiến độ của bên kia. Chú ý để không tỏ vẻ bề trên, kẻ cả.

お断りします。
【Cách nói thay thế】お受けいたしかねます。
Câu này dùng để từ chối lời đề nghị của đối phương. Để tốt hơn nữa thì bạn có thể đặt thêm các từ đệm như「恐れ入りますが」hay「誠に申し訳ありませんが」ở đầu câu.

ではよろしく。
【Cách nói thay thế】何卒よろしくお願い致します。Thường được sử dụng khi kết thúc email. Hãy lịch sự với người đọc từ đầu tới cuối.

Bạn thấy thế nào? Có thể sử dụng thành thạo「大丈夫」là rất tốt. Khi sử dụng với cấp trên thì hãy chuyển nó thành 「問題ございません」. Với đồng nghiệp hay đàn anh mà muốn nói chuyện mềm mỏng một chút thì có thể nói kiểu「はい、大丈夫です。よろしくお願いします」. Tùy theo thời điểm và địa điểm, hãy phân biệt hoàn cảnh cụ thể mà sử dụng cho đúng nhé.

BÀI HỌC MỚI

BÀI HỌC HÔM NAY