Đáp án đề thi JLPT N1 N2 N3 N4 N5 6/12/2020

Đáp án JLPT cấp độ N1 kỳ thi tháng 12/2020 (HOÀN THÀNH)

Link cập nhật mới nhât

N1 文字・語彙 
問題1123456
213414
問題278910111213
4221423
問題3141516171819
423213
問題4202122232425
124133
N1 文法 (ぶんぽう NGỮ PHÁP) 
問題526272829303132333435
4344131233
問題63637383940
42431
問題741424344
2123
N1 読解 (どっかい ĐỌC HIỂU) 
問題845464748
2311
問題9495051525354555657
412313132
問題10585960
244
問題116162
44
問題1263646566
4321
問題136768
33
N1聴解 (ちょうかい NGHE HIỂU) 
問題1123456
321142
問題21234567
2331243
問題3123456
214314
問題412345678910111213
1333232113211
問題5123
334

Đáp án JLPT cấp độ N2 kỳ thi tháng 12/2020 (HOÀN THÀNH)

Link cập nhật mới nhât

N2 文字・語彙 (もじ・ごい CHỮ – TỪ VỰNG) 
問題112345
23431
問題2678910
13421
問題3111213
314
問題414151617181920
3143234
問題52122232425
14132
問題62627282930
24321
N2 文法 (ぶんぽう NGỮ PHÁP) 
問題7313233343536373839404142
314214232314
問題84344454647
32412
問題948495051
3134
N2 読解 (どっかい ĐỌC HIỂU) 
問題105253545556
23211
問題11575859606162636465
413321344
問題126667
24
問題13686970
131
問題147172
43
N2聴解 (ちょうかい NGHE HIỂU) 
問題112345
32432
問題2123456
423412
問題312345
13423
問題41234567891011
22312231311
問題5123
334

Đáp án JLPT cấp độ N3 kỳ thi tháng 12/2020 (HOÀN THÀNH)

Link cập nhật mới nhât

N3 文字・語彙 (もじ・ごい CHỮ – TỪ VỰNG) 
問題112345678
13243421
問題291011121314
323414
問題31516171819202122232425
43213144123
問題42627282930
43112
問題53132333435
23124
N3 文法 (ぶんぽう NGỮ PHÁP) 
問題112345678910111213
2143133241241
問題21415161718
13234
問題319202122
4123
N3 読解 (どっかい ĐỌC HIỂU) 
問題424252627
4332
問題5282930313233
341124
問題634353637
2133
問題73839
14
N3聴解 (ちょうかい NGHE HIỂU) 
問題1123456
334233
問題2123456
324423
問題3123
142
問題41234
2231
問題5123456789
232312312

Đáp án JLPT cấp độ N4 kỳ thi tháng 12/2020 (CHƯA KIỂM DUYỆT)

Link cập nhật mới nhât

N4 文字・語彙 (もじ・ごい CHỮ – TỪ VỰNG)
問題1123456
3142312
問題289101112
43412
問題31314151617181920
34224131
問題421222324
4123
問題525262728
4213
N4 文法 (ぶんぽう NGỮ PHÁP)
問題112345678910111213
1331442231424
問題214151617
2334
問題318192021
3241
N4 読解 (どっかい ĐỌC HIỂU)
問題4222324
344
問題5252627
321
問題62829
N4聴解 (ちょうかい NGHE HIỂU)
問題112345678
問題21234567
問題312345
問題412345678

Đáp án JLPT cấp độ N5 kỳ thi tháng 12/2020 (CHƯA KIỂM DUYỆT)

Link cập nhật mới nhât

N5 文字・語彙 (もじ・ごい CHỮ – TỪ VỰNG)
問題1123456789101112
問題21314151617181920
問題321222324252627282930
問題43132333435
N5 文法 (ぶんぽう NGỮ PHÁP)
問題112345678910111213141516
問題21718192021
問題32223242526
N5 読解 (どっかい ĐỌC HIỂU)
問題4272829
問題5,6303132
N5聴解 (ちょうかい NGHE HIỂU)
問題11234567
問題2123456
問題312345
問題4123456

 

Cách luyện giao tiếp tiếng Nhật

Dành cho những người đã giao tiếp Tiếng Nhật được căn bản, cảm thấy mãi mà không lên được lever, thì các bạn tham khảo nhé.

cach luyen giao tiep tieng nhat 1

Hướng suy nghĩ: Nếu cứ chỉ nói chuyện với người Nhật không, không học bổ sung thì sẽ không lên được trình.

Kinh nghiệm của mình là:
HỌC, NẠP VÀO NGƯỜI sau đó LẤY NGƯỜI NHẬT RA LÀM THỰC HÀNH, luyên tập, có cái gì mới lại học tiếp. Thế mới tiến bộ được.

XEM PHIM:

Nếu thích xem phim thì xem phim Nhật có sub. Xem xong lấy nhưng câu giao tiếp họ dùng ghi ra, học thuộc, không cần lấy hết, vì làm hết sẽ mất rất nhiều thời gian, và dễ nản. Từng chút ít một.
Chia thành các đoạn tình huống để học thì tốt hơn.

Ưu điểm: Vừa được xem phim vừa được học, văn nói tự nhiên, giống hệt người Nhật. Có rất nhiều câu hay, mà chỉ có xem phim bạn mới biết. Kết hợp với hình ảnh nên dễ nhớ, lâu quên.

Nhược điểm: Vì nhiều hội thoại hàng ngày, nên nhiều khi suồng xã, nếu bê y nguyên khi đi làm sẽ rất nguy hiểm, cần biết chọn lọc. Ngoài ra, một bộ phim rất nhiều tình huống, phân tích nó ra và học thuốc mất khá nhiều thời gian, gây dễ nản. Nên cần phải phân nhỏ tình huống ra để học, không cần vội vàng.

HỌC QUA BÀI JLPT.

Dễ học, ứng dụng vào thực tiễn rất tốt. Nhiều khi trên công ty, bạn có thấy người Nhật hay nói mấy câu bâng quơ, hay hỏi han, chia sẻ với mình,mặc dù mình hiểu mà mình lại không biết nói sao không. Tip là học theo các tình huống JLPT sẽ rất tốt. Cái này không phải chỉ là tiếng Nhật không, mà nó còn dựa vào tính cách của bạn, hay nói, ít nói, cách quan tâm, cách giao tiếp trong CV nữa.

Qua từ điển Mazii, qua các câu ví dụ thực tế:

Khi bạn tra từ, từ nào không biết thì tra từ điển. Cố gắng nhớ luôn ví dụ, thử tự đặt câu luôn. Khi thuộc các câu đó rồi, trong khi nói chuyện vs người Nhật tự nhiên mình sẽ nhớ ra và dùng được. Dùng thấy đúng thì sẽ rất vui và hứng thú. Cố gắng đọc cả phần góp ý bên dưới, nghĩa sẽ sát hơn, nhớ từ theo cụm là tốt nhất. Bạn có thể học được rất nhiều tự vựng với hay ở đây.

Học qua sách Tiếng Nhật:

Tất cả các sách bạn học, ngữ pháp, từ vựng…. thường sẽ có ví dụ kèm theo. Thấy câu nào hay thì memo lại rồi học thuộc lòng. Sau dần dần tích lũy, lấy người Nhật ra để thực hành, xem hoàn cảnh nào nên dùng, cách dùng đã đúng chưa..
Nhược điểm: Câu văn dài, khó nhớ, nên chọn những câu mình cảm thấy thích thôi.

Học qua cách luyện nói Shadowing.

Đây chắc là nhiều bạn sử dụng nhất. Nên mình không nói nhiều về nó nữa. Trên mạng có rất nhiều luôn.
Cảm ơn mn đã đọc bài.

XEM THÊM

Tổng hợp các thể て trong tiếng nhật

tong hop cac the e381a6 trong tieng nhat

1. Vてから、 ~ 。Sau Khi V , …….

- 毎朝 ご飯を 食べてから、 コーヒーを飲みます。
Mỗi sáng, tôi uống cafe sau khi ăn xong.

- レポートは この本を 読んでから、書いてください。
Hãy viết báo cáo sau khi đọc quyển sách này.

2. Vても いい。V cũng được / có thể V ( biểu hiện sự cho phép)

- ここで 写真を とっても いいです。
ở đây được chụp ảnh.

- ここに すわっても いいです。
Ngồi ở đây cũng được.

A: すみません、ここで タバコを すってもいいですか。Xin lỗi, ở đây có được hút thuốc không?

B: はい、いいです。 Vâng, được.

3. Vても かまわない。V cũng không sao/ được (có thể) V ( cho phép, khả năng)

- このレストランでは カードで はらっても かまいません。
ở nhà hàng này có thẻ cũng được.

- 用事が あったら、早く 帰っても かまいません。
Nếu có việc bận thì về trước cũng không sao.

4. Vて ください。Hãy V (sai khiến)

- ちょっと まってください。
Hãy chờ một chút.

- このかみに あなたの名前を 書いて ください。
Hãy viết tên của bạn vào tờ giấy này.

5. Vて います。Đang ….
Câu hiện tại, Diễn tả trạng thái, thói quen thường xuyên xảy ra, nghề nghiệp…

- いま 音楽を 聞いています。
Bây giờ tôi đang nghe nhạc.

- ハーさんは けっこんしています。
Chị Hà đã lập gia đình.

- Yamaha会社は バイクを つくっています。
Công ty yamaha đang sản xuất xe máy.

- 私は HonDa会社で 働いています。
Tôi đang làm việc tại công ty Honda.

- 私は ねるまえに、 本を 読んでいます。
Tôi thường đọc sách trước khi đi ngủ.

6. Vては いけません。Cấm…. (cấm đoán)  

- ここで タバコを すっては いけません。
Cấm hút thuốc ở đây.

- あぶないですから、入っては いけません。
Vì nguy hiểm nên cấm vào.

7. V1て、V2て、...Vます/Vました。 V1 và V2…. V
Liệt kê hành động theo đúng trình tự thời gian.

- まいあさ 私は 6時半におきて、 朝ごはんを 食べて、 それから 学校へ いきます。
Mỗi sáng tôi thức dạy lúc 6 rưỡi, ăn sáng, rồi đi học.

- きのう ハノイへ 行って、Hoaさんに 会って、 一緒に昼ごはんを 食べに行きました。
Hôm qua tôi đi hà nội, gặp chị Hoa, rồi cùng đi ăn trưa.

8. S1ても(でも)、S2。Dù S1, nhưng S2

- くすりを のんでも、 元気に なりません。
Dù uống thuốc nhưng vẫn chưa khỏe.

- やくそくしましたから、雨がふっても、 来ます。
Vì đã hẹn rồi nên dù mưa tôi cũng tới.

9. Vて あげます。 Làm …. ( cho người khác)  
Vて くれます。 Làm …. ( người khác làm cho mình)
Vて もらいます。 Được (Nhận) ….( từ người khác)

- 父に ネクタイを かってあげました。
Tôi mua cavat cho bố tôi.

- 彼は 私に 日本語を 教えて くれました。
Anh ấy dạy tiếng nhật cho tôi.

- 私は 彼に お金を貸して もらいますた。
Tôi được anh ấy cho mượn tiền.

10.Vて いただけませんか。 Làm ơn….. (nhờ người khác làm gì cho mình)   
Vて くださいませんか。

- すみません、この漢字の読み方を 教えて くださいませんか。
Xin lỗi làm ơn hãy chỉ cho tôi cách đọc chữ hán này.

- 日本語で レポートを 書いたんですが、チェックしていただけませんか。
Em đã viết báo cáo bằng tiếng nhật, làm ơn kiểm tra lại giùm.

11.Vて います。Đang ….
V: tự động từ. dùng để diễn tả trạng thái kết quả của hành động.

- まどが 開いています。
Của sổ đang mở.

- きのうの台風で あそこに 木が たおれています。
Có cây đạng đổ ở đằng kia vì trận bão hôm qua.

12.Vて あります。 Đang ……
V: tha động từ, diễn tả trạng thái kết quả hành động còn lưu lại.

- 部屋の かべに ちずが はってあります。
Có tấm bản đồ đang treo trên tường.

- 机の上に 本が おいてあります。
Có quyển sách đang để trên bàn.

13.Vて しまいます。 Đã hoàn thành việc gì đó, hối tiếc việc đã xảy ra.

- この本を 全部 読んでしまいました。
Tôi đã đọc xong hết quyển sách này.

- タクシーに さいふを 忘れて しまいました。
Tôi đã quên mất cái ví trên taxi.

14.Vて おきます。 Làm V trước ( chuẩn bị trước), giữ nguyên trạng thái.

- 明日のパーテイーの飲み物を買っておきます。
Tôi sẽ mua trước đồ uống cho bữa tiệc ngày mai.

- A: このしりょう、 かたづけましょうか。
Để tôi dọn dẹp chỗ tài liệu này nhé.

B: いいえ、まだ使いますから、そのままに して おいてください。
Không, vì vẫn còn sử dụng nên cứ để nguyên như thế.

15.V1て、~。 Vì …. ( chỉ nguyên nhân)
V1なくて、 ~。
A(い)くて、 ~。
A(な) で、~。
N で、~。

ニュースを聞いて、びっくりしますた。
Tôi đã giật mình vì nghe thời sự.

このもんだいは ふくざつで、分かりません。
Vì cái vấn đề này phức tạp nên không hiểu.

Chú ý:
– vế sau không được dùng các thể sai khiến, mong muốn ….
– là động từ chỉ tâm trạng của người nói,V không có ý chí, V khả năng, các tính từ chỉ tâm trạng ….

16. Vて みます。 Thử làm V

- 新しいシャツーを 着てみます。
Tôi mặc thử chiếc áo sơ mi mới.

- もう一度 かんがえて みてください。
Hãy thử nghĩ lại thêm một lần xem sao.

17. Vて きます。
Làm gì đó, đi đâu đó ( mang ý rồi sẽ quay trở lại)

- 私は きっぷを 買って きます。
Tôi đi mua vé . (rồi về)

- ちょっと でかけて 来ます。
Tôi đi ra ngoài một chút. (rồi về)

Các loại từ trong tiếng Nhật

Các loại từ trong tiếng Nhật về cơ bản giống với các ngôn ngữ khác. Nó được hình thành từ các loại từ bao gồm danh từ, động từ, tính từ, trợ từ… Việc phân biệt các loại từ trong câu là kỹ năng quan trọng giúp người học dễ dàng phần tách và dịch đúng câu văn. Evnjp xin tổng hợp lại bảng phân biệt các loại từ trong tiếng Nhật sau đây: 

cac loai tu trong tieng nhat 1
Các Loại Từ Trong Tiếng Nhật
Loại từ (Ký hiệu)Tiếng NhậtVí dụ
Trợ từ (P, par.)助詞 (じょし)は,が,を,に,へ,と
Trợ từ đếm (Count)助数詞 (じょすうし)つ,個,枚,本
Danh từ (N)名詞 (めいし)人,学生,先生,犬
Động từ (V)動詞 (どうし)来る,する,食べる,飲む
Động từ “LÀ” (To Be)BE動詞 (BEどうし)である,だ,です,でしょう,だろう
Động từ một đoạn (V1)一段動詞 (いちだんどうし)食べる,見る,入れる
Động từ năm đoạn (V5)五段動詞 (ごだんどうし)飲む,引く,やる
Động từ bất quy tắc (V*)不規則動詞 (ふきそくどうし)する,来る (行く,くださる,ござる,いらっしゃる・・・)
Tự động từ (tự thân) (V自)自動詞 (じどうし)終わる,治る,折れる
Tha động từ (tác động) (V他)他動詞 (たどうし)終える,治す,折る
Danh động từ (VN)動名詞 (どうめいし)使用,利用,勉強
Tính từ (A)形容詞 (けいようし)美しい,おいしい,好きな,嫌いな
Tính từ đuôi な (Aな)な形容詞 (なけいようし)好きな,嫌いな,暇な,安全な
Tính từ đuôi い (Aい)い形容詞 (いけいようし)おいしい,美しい,やばい,遠い
Trạng từ, trạng ngữ (Adv.)副詞 (ふくし)きれいに,大きく,今日
Đại từ nhân xưng (Pro. / pronoun)人称代名詞 (にんしょうだいめいし)私,あなた,彼,彼女
Liên từ (Con. / conjunctive)接続詞 (ぜつぞくし)そして,だから,それで
Chữ số (Num. / numeral)数字 (すうじ)一,二,十,百
Chỉ thị từ (Demonstrative)指示詞 (しじし)これ,そこ,あれ,どこ
Nghi vấn từ (Question)疑問詞 (ぎもんし)だれ,いつ,なに
Giao tiếp từ (Communication)会話 (かいわ)はい,いいえ,あの
Sắc thái từ (Nuance)ニュアンス (にゅあんす)よ,ね,ぞ,ぜ,かなあ
Clause (vế câu/mệnh đề)節 [clause]私が書いた;日本語が好きな;頭がいい

 

Download: Excel

>>> Xem thêm:

Từ vựng tiếng Nhật về Du lịch

“Từ vựng tiếng Nhật chủ đề Du lịch” lần này sẽ cung cấp cho các bạn 1 lượng lớn từ vựng mở rộng dùng khi đi Du lịch. Nó bao gồm tất cả những từ vựng cần thiết để đi du lịch như nhà hàng, khách sạn,… đây có phải là những thứ mà ai đi du lịch cũng cần biết đúng không nào. Hãy chia sẻ và lưu lại bài viết này khi bạn cần dùng đến nhé.

tu vung tieng nhat ve du lich 1

1ホテルKhách sạn
2レストランNhà hàng
3しゅっぱつXuất phát / khởi hành
4しゅうごうTập trung / tập hợp
5きょうかいNhà thờ
6どうぶつえんSở thú
7はくぶつかんViện bảo tàng
8ゆうえんちKhu vui chơi giải trí
9こうがいNgoại ô
10めいしょきゅうせきKhu danh thắng di tích cổ
11まわるVòng quanh / dạo quanh
12れきしきねんかんBảo tàng lịch sử
13もどるQuay về
14とうちゃくTới nơi
15こうくうけんVé máy bay
16まんせきHết chỗ
17いちばんのびんChuyến bay sớm nhất
18あいているCòn chỗ / trống chỗ
19にっていlịch trình
20にもつHành ý
21ふもとChân núi
22ちゅうふくlưng núi
23ちょうじょうĐỉnh núi
24じこくThời điểm
25ひがえりりょこうDu lịch đi về trong ngày
26のりものPhương tiện di chuyển
27とざんぐちCửa đi lên núi
28ケーブルカーXe cáp
29かいさつぐちCửa soát vé
30ハイキングコースTour leo núi
31しょようじかんThời gian tham quan
32きゅうけいじょChỗ nghỉ / dừng chân
33けしきCảnh sắc / phong cảnh
34チケットセンターTrung tâm / cửa hàng bán vé
35していけんVé đặt trước
36しょうたいけんVé mời
37にゅうじょうけんVé vào cổng
38りょこうきゃくどうしNhóm khách du lịch
39くるまかすMượn xe
40せかいかっこくをまわるVòng quanh thế giới
41めいしょDanh thắng cảnh
42りょこうさきĐiểm du lịch
43かいものがめあてMục đích mua sắm
44グループりょこうDu lịch theo nhóm
45にもつをつみおろすBốc dỡ hành lý xuống
46りょこうようのかばんVali du lịch
47つめるNhồi nhét ( đồ vào vali)
48キャスターつきVai có bánh xe
49サ ングラ スkính mát
50や す むNghỉ ngơi
51は まbờ biển
52す なbãi cát (biển)
53う みđại dương
54き ゅ う かkỳ nghỉ hè
55す い え いbơi
56は れ たnắng
57しめ っ たẩm ướt
58あ つ いNóng
59くうこうSân bay
60ひこうきMáy bay
61フライトChuyến bay
62チケットVé
63パイロットPhi công
64きゃくしつじょうむいんTiếp viên
65びんめいSố chuyêń   bay
66とうじょうゲートCửa lên máy bay
67とうじょうけんPhiếu lên máy bay
68パスポートHộ chiếu
69きないもちこみよてにもつHành lý xách tay
70スーツケースVali
71にぶだThẻ hành lý
72こうくうけんVé máy bay
73てんじょういんNgười phụ trách
74せきにんをもつCó trách nhiệm
75とりあえずTạm thời
76さっそくNgay tức khắc
77てまわりひんĐồ xách tay
78おんどさSự chênh lệch nhiệt độ
79じかんかせぎTranh thủ thời gian
80じさぼけSự chênh lệch múi giờ
81ほほえみのくにĐất nước hiếu khách
82あけがたBình minh
83ちゅうかがいKhu phố Trung Hoa
84あまみずNước mưa
85めいぶつĐặc sản, vật nổi tiếng
86こうつうじじょうTình hình giao thông
87こうつうたいじゅうÙn tắc giao thông
88いっぽつうこうĐường một chiều
89のりあいバスXe bus công cộng
90うんちんCước vận chuyển
91りょうきんTiền phí
92あずけるGửi gắm, giao phó
93じどうろっくKhóa tự động
94ひちょうひんĐồ quý giá
95まがりするThuê phòng
96チェックインNhập phòng
97チェックアウトTrả phòng
98しないつうわĐiện thoại trong thành phố
99しがいつうわĐiện thoại ngoài thành phố
100こくさいでんわĐiện thoại quốc tế
101でんわこうかんきょくTổng đài
102みょうちょうSáng sớm
103サウナTắm hơi
104たいきするNán ại, chờ đợi…
105ラウンジPhòng trò chuyện
106えんかいじょうPhòng tiệc
107おくじょうSân thượng
108ひじょうかいだんCầu thang thoát hiểm
109ひじょうべるChuông báo động
110こぜにTiền xu
111ルーム.メートNgười dọn phòng
112さんかしゃNgười tham gia
113へんこうThay đổi
114ぜんいんToàn thể mọi người
115ルーミングリストdanh sách phòng
116へやすうSố lượng phòng
117へやわりChia phòng
118となりどうしCùng bên cạnh
119じゆうこうどうHoạt động tự do
120いれかえるThay đổi phòng cho khách
121とくやくてんCửa hàng giá đặc biệt
122べつにĐặc biệt
123つみおえるXếp dọn xong hành lý
124そうげいがかりNgười đưa đón
125せきにんしゃNgười chịu trách nhiệm
126だんたいりょこうDu lịch theo đoàn
127げんちりょこうだいりてんĐại lý du lịch bản địa
128だんいんThành viên đoàn
129きゃくそうloại khách
130よていへんこうThay đổi dự định
131へんこうじこうNhững mục thay đổi
132くいちがいKhông nhất trí, khác nhau
133てはいChịu trách nhiệm
134リクエストするyêu cầu
135キャンセルするHủy bỏ
136うらがきするViết ra mặt sau
137みかくにんじこうNhững mục chưa xác nhận
138さいかくにんXác nhận lại
139へやわりひょうBảng chia phòng
140めいぼDanh sách tên
141きゃくすうSố lượng khách
142べっどすうSố lượng giường
143おこさまづれKhách mang theo con
144ごかぞくづれĐi cùng gia đình
145ごせきにんHọ hàng
146あしのごふじゆなかたKhách bị liệt chân
147だんたいこうどうHoạt động theo đoàn
148じゆうさんかTham gia tự do
149グループこうどうHoạt động theo nhóm
150パッケジ.ツアーTour trọn gói
151クレームPhàn nàn, khiếu nại
152かしきりバスXe bus thuê
153そうげいじかんThời gian đón
154しゅうごうじかんThời gian tập trung
155なふだThẻ ghi tên
156こすうSố lượng hành lý

 

Link Download : Excel

=>>>Xem thêm:

Cách nói lịch sự của「大丈夫」

Cách nói lịch sự của「大丈夫」
Trong cuộc sống hàng ngày, khi được hỏi 「大丈夫ですか?」, thường thì bạn sẽ trả lời là 「大丈夫です」. Tuy nhiên trong môi trường công việc, sử dụng「大丈夫」là NG (No Good) nhé! Đối với cấp trên, dùng cụm từ này là không phù hợp. Bây giờ hãy cùng xem xét những dạng biến đổi của「大丈夫」sang kính ngữ nào!

Cách Nói Lịch Sự Của「大丈夫」

Khi dùng「大丈夫」ở dạng kính ngữ, trước hết là trường hợp ta muốn truyền đạt một thông tin nào đó cho đối phương. Ví dụ, khi bạn nhận được email từ phía đối tác thông báo ngày giờ của bữa tiệc, nếu muốn trả lời rằng bạn đồng ý với thời gian như trên, dùng「大丈夫です」thì không phù hợp .

Vậy nên đương nhiên là những cụm từ như「OKです」hay 「了解しました」cũng không dùng được. Trường hợp này để thể hiện ý nói “Kế hoạch này không có vấn đề gì với phía chúng tôi”, chúng ta sẽ viết trong mail như sau:

【宛先】A社の林様
Người nhận: Ngài Hayashi của công ty A

【件名】Re:会食日程について
Tiêu đề: Re: Về lịch trình của buổi tiệc

【本文】林様 いつもお世話になっております。○○株式会社第一営業部の木村です。会食の日程についてのご提案誠にありがとうございます。こちらはその日程で問題ございません。○月○日13時に洋食レストラン△△ですね。承知いたしました。それではよろしくお願い致します。

Nội dung: Kính gửi ngài Hayashi. Cám ơn vỉ lúc nào cũng giúp đỡ chúng tôi. Tôi là Kimura thuộc phòng Kinh doanh số 1– Công ty cổ phần ○○. Xin chân thành cảm ơn kế hoạch ngài đưa ra về lịch trình buổi tiệc. Phía chúng tôi hoàn toàn không có vấn đề gì với kế hoạch trên. Thời gian và địa điểm là vào lúc 13h ngày ○ tháng ○ tại nhà hàng món Âu△△ phải không ạ? Chân thành cảm ơn và mong nhận được sự giúp đỡ của ngài.

Không viết「大丈夫です」→ Nên viết「問題ございません」
Không viết「了解しました」hay「OKです」→ Nên viết「承知いたしました」

Không được dùng「結構です」với cấp trên.
Dù「結構です」cũng có nghĩa tích cực và có thể dùng như kính ngữ, nhưng về cơ bản người trên có thể dùng với người dưới còn ngược lại thì không. Chính xác phải là「問題ございません」, do đó hãy có ý thức sử dụng kính ngữ cho chính xác.
Tương tự, cách nói「構いません」mang nghĩa “Làm hay không cũng không sao”, nhưng là kiểu từ mang quan điểm từ trên nhìn xuống, không thích hợp để sử dụng với sếp hoặc cấp trên. Có thể dùng cách nói này theo kiểu thân thiện khi đối phương là đồng nghiệp hoặc đàn anh thân thiết.

Ghi nhớ những cách nói thay thế trong môi trường công việc
Có những từ có thể sử dụng giữa các thành viên trong gia đình hoặc bạn bè mà không gặp vấn đề gì nhưng trong môi trường công việc thì không phù hợp nên không được dùng. Việc chuyển đổi sang dùng kính ngữ không phải là việc đơn giản, có thể trong một hai ngày mà học được. Để có thể nhanh chóng thay đổi cách nói, quan trọng là phải có ý thức sử dụng hàng ngày. Dưới đây là các quy tắc biến đổi sử dụng trong công việc (ví dụ như trong mail gửi cho đối tác).

わかりました。
【Cách nói thay thế] 「かしこまりました」 hoặc 「承知いたしました。」
Đây là những cách nói thể hiện sự đồng ý. Những cách nói không đúng là 「大丈夫です」,「了解しました」.

お疲れ様です。
【Cách nói thay thế】いつもお世話になり、誠にありがとうございます。
Viết ở đầu thư. Trường hợp thời gian dài không liên lạc, thay vì nói「お久しぶり」phải nói là「ご無沙汰しております」

はじめまして。
【Cách nói thay thế】初めてご連絡致します。○○株式会社の木村太郎と申します。
Sử dụng cách nói trên nếu lần đầu tiên liên lạc với đối phương. Nên viết tên công ty ngắn gọn mà đầy đủ.

教えてください。
【Cách nói thay thế】ご教示ください.
Trường hợp muốn nói một cách lịch sự hơn nữa thì dùng 「ご教示いただければ幸いです」

すみません。
【Cách nói thay thế】誠に申し訳ございません。
「すみません」là một từ vựng dễ bị nhầm lẫn, bởi thực ra nó không phải là kính ngữ. Khi bày tỏ lời xin lỗi đến cấp trên hãy cố gắng luôn sử dụng cách nói như trên.

連絡してください。
【Cách nói thay thế】ご一報いただけますでしょうか。
Khi muốn nhận được phản hồi từ đối phương thì nên dùng câu này.

お知らせです。
【Cách nói thay thế】ご通知申し上げます。
Câu này dùng để nói rằng có việc phía chúng tôi cần thông báo.

今の状況を教えてほしいのですが。
【Cách nói thay thế】お願いしておりました件、いかがなりましたでしょうか。
Câu này dùng để hỏi thăm tình hình tiến độ của bên kia. Chú ý để không tỏ vẻ bề trên, kẻ cả.

お断りします。
【Cách nói thay thế】お受けいたしかねます。
Câu này dùng để từ chối lời đề nghị của đối phương. Để tốt hơn nữa thì bạn có thể đặt thêm các từ đệm như「恐れ入りますが」hay「誠に申し訳ありませんが」ở đầu câu.

ではよろしく。
【Cách nói thay thế】何卒よろしくお願い致します。Thường được sử dụng khi kết thúc email. Hãy lịch sự với người đọc từ đầu tới cuối.

Bạn thấy thế nào? Có thể sử dụng thành thạo「大丈夫」là rất tốt. Khi sử dụng với cấp trên thì hãy chuyển nó thành 「問題ございません」. Với đồng nghiệp hay đàn anh mà muốn nói chuyện mềm mỏng một chút thì có thể nói kiểu「はい、大丈夫です。よろしくお願いします」. Tùy theo thời điểm và địa điểm, hãy phân biệt hoàn cảnh cụ thể mà sử dụng cho đúng nhé.

Tổng hợp Phó từ và Trạng từ N5 – N1

1. 副詞 2級:

ぴったり / ぴたり : Vừa vặn , vừa khít (quần áo)
やはり、やっぱり : Quả đúng (như mình nghĩ) _ Cuối cùng thì cũng vẫn là_Rốt cục thì
うっかり : Lơ đễnh ,xao nhãng
がっかり : Thất vọng
ぎっしり : Chật kín ,sin sítぐっすり : (Ngủ) say tít ,(ngủ) thiếp đi
こっそり : Nhẹ nhàng (để ko gây tiếng động) _Len lén ( để ko ai nhìn thấy)
さっぱり : Trong trẻo ,sảng khoái (rửa mặt xong) _Nhẹ, nhạt (món ăn)
さっぱり...ない : Một chút cũng không, hoàn toàn không.
ぐったり : Mệt nhoài ,mệt phờ người

しっかり : Chắc chắn ,vững chắc
すっきり : Cô đọng ,súc tích (văn chương), _Tỉnh táo ,sảng khoái (ngủ dậy ), _Đầy đủ , hoàn toàn (十分)
そっくり : Giống y hệt ,giống như đúc_tất cả, hoàn toàn(全部)
にっこり : Nhoẻn miệng cười
のんびり : Thong thả,thảnh thơi không lo nghĩ ,ung dung
はっきり : Rõ ràng, minh bạch_mạch lạc, lưu loát (trả lời)

ばったり : Đột nhiên ,bất thình lình (突然), _Tình cờ ,ngẫu nhiên (偶然), _Tiếng kêu đột ngột phát ra
ぼんやり : Mờ nhạt ,mờ ảo (cảnh sắc) _Lờ đờ ,vô hồn ( trạng thái)
びっくり : Ngạc nhiên
ゆっくり : Thong thả ,chậm rãi
めっきり : Đột ngột (thay đổi)
たっぷり : Thừa thãi ,dư thừa ,đầy tràn (thời gian ,đồ ăn)
おもいっきり : Đủ ,đầy đủ (十分)

2. 副詞 1級:

ずらっと・ずらり : dài tăm tắp, dài dằng dặc
ずっしり : Nặng nề, trĩu nặng
こってり : Đậm, đậm đà (vị)
あっさり : (Vị) nhạt, thanh tao, _sáng sủa, _đơn giản, dễ dàng, một cách nhẹ nhàng

しょっちゅう : Hay, thường xuyên, luôn「常に、よく」
ぼんやり : cảnh sắc mờ nhạt, lờ mờ_đờ đẫn, thờ thẫn
ぼけっと : Thừ người ra, đờ đẫn, mơ màng「ぼけっと=ぼっと=ぼさっと」
ぼっと : Thừ người ra, đơ đơ
ぼさっと : Thừ người ra, không suy nghĩ_thảnh thơi, không ưu tư
ゆとり : thừa thãi, dư dật

ゆったり=Quần áo Rộng rãi thoài mái_cảm giác thoải mái, dễ chịu
きっぱり=Dứt khoát, dứt điểm
がっくり=buông xuôi, buông thả_gục xuống, trùng xuống, suy sụp
びっしょり=Ướt đầm đìa, ướt sũng
がっしり=Cường tráng, to lớn, mạnh khỏa, vững vàng

がっちり=Chặt chẽ, vững vàng, chắc chắn
きっかり=Đúng, chính xác
きっちり=Vừa khít, vừa đúng, khít khao
くっきり=Rõ ràng, nổi bật
げっそり=Gầy xọp đi, gầy nhom, ốm nhom

じっくり=Từ từ, bình tĩnh, thoải mái
てっきり=Chắc chắn, nhất định sẽ, đúng như
丸っきり=Hoàn toàn, tất tần tật
うんざり=Chán ngấy, tẻ nhạt, chán ngắt
すんなり=Mảnh khảnh, mảnh dẻ, leò khèo
何より=Hơn tất cả mọi thứ, nhất
何なり=Như thế nào đi nữa, dù sao đi nữa

1. Phó từ 2級:

一等(いっとう)=đứng đầu, hạng nhất
一時(いちじ)=một giờ_tạm thời, nhất thời
一段(いちだん)=ngày càng_hơn hẳn
一番(いちばん)=thứ nhất, dẫn đầu
一部(いちぶ)=một phần, một vài, một bộ phận nhỏ
一種(いっしゅ)=một loại
一瞬(いっしゅん)=một lúc, chớp nhoáng
一層(いっそう)=hơn hẳn so với_…hơn_càng ngày càng…
一体(いったい)=toàn bộ, tổng thể_chẳng hiểu là..như thế nào, rốt cục là thế nào
一度に=làm…cùng một lúc, làm một lượt (一斉に)
一斉に(いっせいに)=nhất loạt, làm một thể, làm cùng lúc
一般に(いっぱんに)=thông thường, nhìn chung, phổ biến
一定(いってい)=nhất định, cố định (không thay đổi)
一方(いっぽう)=ngược lại, một mặt là..
一生(いっしょう)=một đời, cả đời
再三(さいさん)=vài lần, thỉnh thoảng
万一(まんいち)=nếu chẳng may, không may là
第一に(だいいちに)=lớn nhất, quan trọng nhất_đứng đầu
一旦(いったん)=một lần, một lượt,một khi đã…thì…_một lúc, một lát
一杯(いっぱい)=nước đầy _no, đủ_một cốc nước , một bát cơm

2. Phó từ 1級:

一層(いっそ)=Dúng là, quả thật(本当に)_Hơn hẳn, hơn(いっそう)
一挙に́(いっきょ)=Một chốc, một lát, chốc
一概に(いちがい)=qua loa, đại khái, qua quít
一気に(いっき)=một hơi, một mạch
一心に(いっしん)=Nhất tâm, hết lòng, một lòng
一切(いっせき)=Nhất thiết, hoàn toàn, không sót lại, tất tần tật
一括(いっかつ)=Tóm lại, nhóm lại, gộp lại thành một
一帯(いったい)=Toàn vùng, toàn miền, khắp miền
一同(いちどう)=Mọi thứ, tất cả mọi người
一連(いちれん)=Liên tục, liên tiếp
一文(いちぶん)=Một xu, một đồng lẻ
一見(いっけん)=Nhìn một lần, liếc qua, thoạt nhìn
一覧(いちらん)=Nhìn qua
一致(いっち)=Nhất trí, đồng lòng

1. Phó từ 2kyuu:

あちこち=Đây đó
生き生き=Sống động ( y như thật)
_Tươi sống ( rau quả)
_Đầy sức sống (tính cách)
いちいち=Lần lượt từng cái một
いよいよ=Càng …càng…
_Quả đúng như mình nghĩ ( やはり)
_Rốt cục thì

いらいら=tức tối, trạng thái nóng nảy bực bội
うるうる=Loanh quanh,luẩn quẩn (ko mục đích)_Lòng vòng ( đi lại)
各々(おのおの)=Từng cái từng cái một
方々(かたがた)=Từng người từng người một
しばしば=Thường xuyên

徐々に(じょじょに)=Dần dần từng chút một (少しずつ)
次々(つぎつぎ)=Liên tiếp hết cái này đến cái khác
続々(ぞくぞく)=Liên tục
それぞれ=Dần dần , lần lượt từng cái từng cái một
そろそろ=Chuẩn bị ,sắp sửa

度々(たびたび)=Thường xuyên
偶々(たまたま)=Thỉnh thoảng, hiếm khi_Ngẫu nhiên,tình cờ(偶然)
段々(だんだん)=どんどん=Dần dần
近々(ちかぢか)=Gần sát ,cận kề
次々(つぎつぎ)=Liên tiếp hết cái này đến cái khác
凸凹(でこぼこ)=Lồi lõm

転々(てんてん)=Tiếng lăn (bóng)_Liên tiếp hết cái này đến cái khác
とうとう=Cuối cùng , rốt cục
時々(ときどき)=Thỉnh thoảng
中々(なかなか)…=Mãi mà không…
のろのろ=Chậm rãi , thong thả , ì ạch

にこにこ=Mỉm cười , tủm tỉm
こそこそ=nhẹ nhàng_lén lút
はきはき=rành mạch, lưu loát nói_rõ ràng, minh bạch
ぴかぴか=lấp lánh, sáng loáng
広々(ひろびろ)=rộng rãi

ぶつぶつ=làu bàu, cằn nhằn
_lất phất (trạng thái hình giọt, hình hạt)
_lục ục (nước sôi)
ふわふわ=lơ lửng, bồng bềng_mềm mại, nhẹ nhàng
別々(べつべつ)=riêng biệt, riêng rẽ
まあまあ=bình thường

まごまご=bối rối, lúng túng
ますます=dần dần, ngày càng…
めいめい=lần lượt từng người một
元々(もともと)=nguyên là, vốn dĩ là_từ xưa đến nay vẫn vậy, vẫn thế
ゆうゆう=thong thả, bình tĩnh_dư dật, dư thừa
順々(じゅんじゅん)=lần lượt theo thứ tự

少々(しょうしょう)=một chút, một lúc
着々(ちゃくちゃく)=dần dần từng tí một
所々(ところどころ)=chỗ này chỗ kia
めちゃくちゃ=めちゃめちゃ=vô cùng, cực kì,…dã man_bừa bãi, lộn xộn
めっちゃく=bừa bãi, lộnxộn

2. Phó từ 1kyuu:

区々、町々、街々(まちまち) : Từng cái khác nhau, ý kiến khác nhau, không đồng dạng
丸々(まるまる) : Tròn xoe, tròn trịa, hình dạng rất tròn_Tròn vẹn, vẹn toàn, hoàn thành trọn vẹn
煌々(こうこう)と : Bóng đèn nhấp nháy
きらきら : Lấp lánh, óng ánh_Mắt long lanh

つくづく : Chằm chằm, nhìn chăm chú(じっと)_Nghĩ kĩ càng, cẩn thận
あべこべ : Ngược, nghịch, trái ngược, ngược lại
ぺこぺこな : Khúm núm, qụy lụy, cúi đầu thấp xuống_Đói bụng sôi ùng ục, lục bục
あやぶやな : Không chắc, lờ mờ, mập mờ
だぶだぶな : Rộng thùng thình

ずるずる : lề mề, trì trệ, kéo dài_dài dòng, lằng nhằng, lê thê
おどおど : Rộng thùng thình, lùng bùng
どうどう : Sóng vỗ ầm ầm, rào rào
はらはら : Hồi hộp, lo lắng
ちやほや : Nhanh thoăn thoắt, thoáng cái, thoăn thoắt, dáng người nhanh nhẹn
ぶかぶか : (Giày) rộng thùng thình, rộng thênh thang

ふらふら : Lảo đảo, liêu xiêu, thất thểu, không an định
ぶらぶら : Đung đưa, lơ lửng
むちゃくちゃ : Cực kì, rất, lắm, khủng khiếp
あやふや : Mập mờ, không rõ ràng
ぼつぼつ、ぼちぼち : Sắp sửa, chuẩn bị「そろそろ」
ぽつぽつ : Lấm tấm, mưa rơi tí tách

むずむず : Ngứa, ngứa ngáy khó chịu(痒い)
_Ngứa ngáy chân tay, không yên một chỗ
_Chắc chắn, vững chắc(しっかり)

ちょくちょく : Thường, nhiều lần, hay
ぎりぎり : Vừa sát, vừa đúng, khít (giờ)「ちょうど」
ぼやぼや : Ngơ ngác, lơ

Tổng hợp kinh nghiệm thi đậu JLPT N1

Bài viết này sẽ chia sẻ một chút về những gì mà mình rút ra được, hi vọng có thể giúp ích cho những ai cũng chuẩn bị chinh phục N1 trong những kỳ thi sắp tới.

Về phần từ vựng – kanji – ngữ pháp

Nếu như biết được cách người ta ra đề, không cần thiết phải ôm một đống sách từ vựng hay sách kanji ra ôn đâu, chúng ta chỉ ôn theo những gì đề hỏi thôi.

Bộ sách mà các bạn cần dùng là bộ Shinkanzen.
tong hop kinh nghiem thi dau jlpt n1 2

Mondai 1

Trong những câu hỏi về kanji, người ra đề sẽ luôn có một trong số những câu hỏi sau:
– chữ kanji hiếm gặp
– từ vựng mà có 1 chữ Hán nhưng Kunyomi gồm nhiều âm tiết (ví dụ như 輝く、導く、操る、値する…) (nằm rải rác khắp sách, các bạn chỉ lần lọc ra và ghi lại vào một cuốn sổ gì đó để học)
– một số chữ Kanji có cách đọc đặc biệt, tức là không tuân theo quy luật Onyomi thông thường  (ví dụ như 田舎、素人) (trang 144)

Như vậy, không nhất thiết phải ngồi nhớ hết tất cả các chữ Hán trong sách, chúng ta chỉ cần liệt kê các từ vựng có những thuộc tính trên và liệt kê ra để học trước ngày thi thôi. Danh sách các từ ở trên được liệt kê đầy đủ trong cuốn Shinkanzen Master Kanji (cuốn bìa màu cam).

Mondai 2

Phần này các bạn phải chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống.
Nếu là chọn Kanji thì thực ra không khó lắm, đều là các chữ Kanji mà nếu không biết thì dùng phương pháp loại trừ cũng chọn đúng được.
Phần này sẽ luôn luôn có 1 câu bắt các bạn phải dùng từ ghép (ví dụ: 見抜く、打ち切る、書き込む、nếu có thời gian, lời khuyên của mình là nên ôn phần này).

Cái này có trong sách Shinkanzen Master Goi mục 語形成 (trang 144)

Mondai 3

Cũng trong mục từ vựng, phần tiếp theo sẽ là chọn từ gần nghĩa nhất với từ gạch chân. Để làm được phần này, mình khuyên các bạn nên skim qua mục 意味が似ている言葉 (trang 78) trong cuốn Shinkanzen Master Goi. Thậm chí bỏ qua hết cả cuốn sách đi mà học phần này thôi cũng đủ ăn được nhiều điểm rồi.

Trong mondai 3 cũng sẽ luôn luôn có sự hiện diện của 外来語 . Hầu hết các từ này đều lấy từ tiếng Anh, rất dễ đoán nên hãy cố gắng ăn điểm phần này.

Mondai 4

Mục này là chọn cách dùng đúng của từ đã cho.
Phần này đối với mình thì hầu hết các trường hợp, 1/2 số từ vựng của đề bài mình đã biết rồi nên cũng không quá khó. Lời khuyên là nếu đọc lên mà các bạn thấy hợp lý ngay từ “cái nhìn đầu tiên” thì nên chọn luôn, còn nếu phân vân chưa chọn được ngay thì hãy tìm cách loại các đáp án sai đi.

Mondai 5 (ngữ pháp)

Mục này là mục khá khó nhằn. Tuy nhiên nếu biết cách học thì cũng không phải là không ăn được hết điểm, bởi vì chúng ta chỉ cần chọn đáp án đúng là được. Phần này các bạn nên học theo sách Shinkanzen Master Bunpou phần 実力養成編 (trang 112) và các mục D -> G (bắt đầu từ trang 120)

Một trong những bí kíp đó là khi các bạn học ngữ pháp, hãy lọc các mẫu LUÔN LUÔN ĐI VỚI PHỦ ĐỊNH ra một cột riêng và cố gắng nhớ cấu trúc và ý nghĩa của các cấu trúc đó,  trong sách sẽ là mục 後ろに否定の言い方がくるもの (chắc chắn trong đề bài sẽ có).

Một phần nữa người ra đề thường hỏi là dạng mà đứng đằng sau nó luôn luôn là một danh từ, ví dụ như 〜まじきN、〜ともあろうN、〜あってのN

Mondai 6 (sắp xếp lại câu)

No comment. Phần này thì cần có tư duy logic về ngữ pháp tiếng Nhật. Ngoài ra các dạng luôn đi với phủ định hay luôn đi cùng danh từ mà các bạn đã ôn cho Mondai 5 cũng sẽ có ít nhiều đất dụng võ.

Mondai 7 (chọn từ thích hợp điền vào đoạn văn)

Mình thấy phần này không quá khó.

*Riêng với ngữ pháp, nếu không có thời gian, có một trang rất hay mà các bạn có thể sử dụng để học ngữ pháp N1 hiệu quả hơn tên là NihongoMori.

tong hop kinh nghiem thi dau jlpt n1 3

Phần đọc hiểu

Về phần đọc hiểu thì hãy lưu ý về phần thời gian, nếu không các bạn sẽ bị vội hoặc bị trôi, trong tình huống đó làm bài sẽ rất khổ.

Mình đã từng viết cách căn thời gian tại đây, các bạn có thể tham khảo

Cụ thể như sau:
4 bài đọc ngắn ✕ 1 câu hỏi mỗi bài => mỗi bài 2 phút ✕ 4 = 8 phút
3 bài đọc trung ✕  3 câu hỏi mỗi bài  => mỗi bài 6 phút ✕ 3 = 18 phút
1 bài đọc dài ✕ 4 câu hỏi => 12 phút
1 bài đọc tổng hợp ✕ 3 câu hỏi => 8 – 10 phút
1 bài luận văn khoa học ✕ 4 câu hỏi => 10 – 12 phút
1 bài đọc tìm thông tin ✕ 2 câu hỏi => 5 – 7 phút

Như vậy, tổng thời gian các bạn có cho phần đọc hiểu sẽ là khoảng 65 đến 67 phút. Các bạn nên làm bài đọc tìm thông tin (bài đọc cuối cùng) trước, sau đó thì cứ theo thứ tự từ bài ngắn đi dần.

Chú ý là nên đọc khoảng 1 đến 2 dòng đầu tiên (để biết bài đọc định nói về cái gì), sau đó đọc đáp án, rồi mới đọc toàn văn bản để chọn đáp án đúng.

Phần nghe

Một điều nữa là nếu các bạn đã chọn rồi nhưng vẫn còn phân vân thì hãy mạnh dạn gạt sự phân vân đó sang một bên để tập trung vào câu hỏi tiếp theo. Còn nếu không biết chọn gì mà cũng không có gì phân vân thì tốt nhất là nên chọn đại một đáp án theo cảm tính chứ đừng lưỡng lự làm gì để rồi mất câu tiếp theo.

Ngoài ra các trước kì thi các bạn nên luyện qua cuốn Gokaku Dekiru để có thể làm quen với đề và tạo tâm lý tự tin trước khi làm bài thi. Các bạn có thể tải sách theo link này:

Sách Gokaku dekiru N1

Chúc các bạn thành công!

Tổng hợp 20 mẫu từ ghép với 気

Tổng Hợp Từ Ghép Với 気
Tổng hợp từ ghép với 気

Tổng hợp 20 mẫu từ ghép với 気 sẽ các bạn làm chủ toàn bộ từ vựng liên quan tới 気 bao gồm 3 phần chính là 気が, 気を và 気に

気が…

気が付く (きがつく): nhớ ra, nhận ra, nhận thấy, để ý thấy

Được sử dụng cực kì nhiều trong giao tiếp, ví dụ: 「昨日レンジを使って一つを気が付いた」 (Hôm qua lúc dùng lò vi sóng tao nhận thấy một điều).

気がする : cảm thấy, linh cảm

Cũng được dùng tương đối nhiều. Ví dụ như khi bạn thấy lũ bạn mình cười cười và bất chợt cảm thấy có “mùi” gì đó nguy hiểm/ lạ lùng, các bạn sẽ nói: 「なんか危ない/変気がする」hoặc khi gặp một ai đó mà mình nhớ đã gặp ở đâu rồi, bạn sẽ nói 「彼女はどこかあったような気がする」, hoặc khi gặp ai đó đội mũ đen, đeo áo choàng đen, tay xách vali đen như tên Gin trong Conan: 「あの人は悪い人のような気がする。絶対話しかけるなな」(Người đằng kia có vẻ là người xấu. Tuyệt đối không được bắt chuyện đâu đấy nhá !)

気が変わる (きがかわる): thay đổi suy nghĩ

Gần tương đương với 考え直す(かんがえなおす) có nghĩa là suy tính, suy xét lại. Khi diễn đạt điều này có nghĩa là bạn đang có second-thought, có suy nghĩ/ ý định gì đó khác với trước. Ví dụ trước đây thì thấy đó là việc nên làm, nhưng giờ thì thay đổi suy nghĩ, không muốn làm nữa: 「これやるべきだと思いましたけど、今気が変わってきました。やらないほうがいいと思う」

気がある : quan tâm, thích, muốn, để ý đến

Bằng với 興味がある hoặc kiểu V-たい. Bạn mơ được làm việc cho Aragaki chẳng hạn, nói thế nào 「あらがきに働くする気がある」=「あらがきに働きたい」

やる気 : hứng (muốn làm gì đó)

Đây là danh từ. Cách dùng khá đơn giản, chỉ là diễn đạt bạn có hứng hay không. やる気がある, có “hứng muốn làm”, tức là bạn sẵn sàng làm điều gì đó. Ngược lại, やる気がない có nghĩa là bạn không muốn làm, không có hứng. Đây là từ được dùng khá phổ biến.

気が合う (きがあう): hợp (tính) ai đó, chơi được với ai

Từ này dùng để diễn tả mối quan hệ tốt của bạn với ai đó, ví dụ bạn rất thân với giám đốc và có thể lấy luôn giám đốc không biết chừng, sẽ nói là 「わたし、社長と気が合うぞ、結婚するかもしれない」

気がいらいらする : nóng ruột, sốt ruột

気が散る (きがちる): xao nhãng

気が立つ (きがたつ): hào hứng


気を… 

気を付ける (きがつくる): cẩn thận

Cái này chắc hầu hết mọi người đều biết, mang nghĩa là cẩn thận, coi chừng. Thường đi với thể sai khiến 「気を付けて帰ってください」= Hãy về nhà cẩn thận

気を入れる (きをいれる): tập trung, chú tâm

Cái này mang nghĩa là tập trung, chú tâm vào một việc gì đó. Ví dụ như dạo này nhân viên của bạn rất lơ đãng không chịu làm việc, với cương vị là trưởng phòng bạn phải đích thân ra nhắc nhở: 「もっと気を入れて仕事をしろ」(Chú tâm hơn mà làm việc đi chứ !)

気を失う (きをうしなう): bất tỉnh nhân sự, ngất đi

Chữ 失 này có nghĩa là “thất” trong “thất bại”. kiwo ushinau có nghĩa là ngất đi, lăn quay ra bất tỉnh. 「あの女、お子さんの状態を聞いてから急に気を失った」 (Người phụ nữ sau khi nghe tình trạng của đứa con thì đột nhiên bất tỉnh).

気を引き立てる (きをひきたてる): động viên

引き kéo ra rồi 立てる dựng lên => nghĩa là cổ vũ, động viên tinh thần ai đó

気を配る (きをくばる): quan tâm 

Quan tâm ở đây, giống như thế này, bạn thấy bố mẹ đi làm về mệt, bạn lấy cho họ cốc nước để uống, đó là kiwo-kubaru, hoặc thấy bạn gái mình đang lạnh run dưới trời mưa, bạn nhẹ nhàng đến choàng áo khoác của mình vô và ngỏ lời cùng đi che chung ô, đó là kiwo-kubaru, v.v…


気に… 

気になる : tò mò, suy nghĩ lung lắm về cái gì đó

Bạn nào xem Hyouka rồi thì sẽ nhớ luôn từ này. Câu cửa miệng của Chitanda mỗi khi tò mò về vấn đề gì đó và rất muốn Oreki giải quyết : 「わたしこれ気になります」. Cũng như trong đời sống thường ngày, khi bạn tò mò muốn biết về cái gì đó, câu thần chú này sẽ trở nên rất hữu dụng.

気にする : lo lắng, bận tâm về cái gì đó

kinisuru và kininaru hay bị nhầm lẫn với nhau. Các bạn hãy hiểu đơn giản là “kininaru” có nghĩa là tò mò, bạn cần thông tin của cái gì đó; còn “kinisuru” có nghĩa là “lo lắng, bận tâm”, ví dụ: 「こまかいこと気にするな」= “đừng bận tâm về những điều nhỏ nhặt”. Ngoài ra còn nằm ở trợ từ, kininaru đi với trợ từ “ga” còn kinisuru đi với trợ từ “wo”.

気にしない : đừng bận tâm, không quan tâm/ đếm xỉa

Câu này cũng rất hay dùng trong giao tiếp. Khi bạn nói hớ một điều gì đó, hãy nói 「気にしないでください」= “xin đừng bận tâm”. Câu này cũng có thể diễn đạt theo nghĩa là bạn “không quan tâm”, “không để ý đến việc gì đó”. Ví dụ như đang đi trên đường bỗng thấy một đám đông đang xúm lại quanh cái gì đó, thằng bạn ngồi sau liền bảo bạn tạt vô xem có chuyện gì xảy ra, nếu bạn không muốn, hãy thẳng thừng nói 「おれ気にしない」 = “bố không quan tâm” và rồ ga phóng đi.

気に入る : yêu thích, ưa thích

Ở dạng động từ, dùng để diễn đạt bạn/ ai đó thích cái gì (đi với trợ từ “ga”). Ví dụ “Tôi thích ý tưởng đó của bạn”, 「あなたのアイデア気に入ると思う」, ngược lại, cách dùng phủ định của nó, 気に入らない (kini-hairanai) cũng được dùng rất nhiều. Đặc biệt, trong các siêu thị, chương trình truyền hình, quảng cáo, tờ rơi… bạn sẽ bắt gặp từ này rất nhiều ở thể danh từ 気に入り (kini-hairi) có nghĩa đây là “hàng được ưa thích”, “hàng hot”.


Trên đây đều là những từ ghép rất hữu ích và các bạn gần như sẽ nghe thấy và sử dụng hằng ngày nếu ở Nhật. Do đó hãy cố gắng ghi nhớ và áp dụng nhé.

>>> Xem thêm:

Tặng tài khoản Vip học Dekiru.vn

Dành tặng riêng cho các bạn vào Group 1 tài khoản VIP học trên dekiru.vn. Tài khoản mới mua có hạn sử dụng 1 năm, hết 1 năm mình sẽ gia hạn lại. Mọi người sử dụng học thoải mái. Một số chú ý nhỏ là tài khoản chỉ cho đổi level sau 1 tuần hay 2 tuân gì đó nó m.n cũng hạn chế đổi nhé. Ngoài ra tài khoản này chia sẻ free, nên mong m.n hãy biết tận dụng và sử dụng nó thật tốt không đổi mật khẩu nhé. Sử dụng thật văn minh nha.
117712432 1436172403236372 7794238775089861271 N

BÀI HỌC MỚI

BÀI HỌC HÔM NAY