Cách chuyển tên tiếng Việt sang Katakana tiếng Nhật

Cách Chuyển Tên Tiếng Việt Sang Katakana

Ở Nhật Bản, tên bằng Katakana được sử dụng để phiên âm vật và tên người ngoại quốc. Cho dù là người mới học tiếng Nhật, người học tiếng Nhật lâu năm hay kể cả là người Nhật không hẳn ai cũng tự tin phiên âm đúng tên nước ngoài sang Katakana mà đơn thuân họ dựa theo những nguyên tắc nhất định chứ không tuyệt đối. Vậy EVNJP xin giới thiệu nguyên tắc chuyển âm và bảng chuyển âm cho mọi người dùng để tham khảo. 

1. Một số nguyên tắc cần lưu ý khi chuyển tên tiếng Việt sang Katakana

• Nếu là “nguyên âm”, chuyển tương đương như sau :

Việt Nhật
a ア
i イ
u ウ
e エ
o オ
 
• Nếu là phụ âm thì chúng ta cũng chuyển các hàng tương ứng

Ví dụ :
“S”
Ta có : サ(sa) / シ(shi) / ス(su) / せ(se) /  ソ(so)
”H”
Ta có : ハ(ha) / ヒ(hi) / フ(fu) / へ(he) /  ホ(ho)

• Nếu là các phụ âm đứng cuối thì ta biến đổi như sau :

– C, K, CH
Chuyển thành : ック
Ví dụ : ”Túc” sẽ chuyển thành ”トゥック”
– N, NH, NG
Chuyển thành : ン
Ví dụ :  ”Thanh” sẽ chuyển thành ”タン”
– M 
Chuyển thành : ム
Ví dụ : ”Trâm” sẽ chuyển thành ”チャム”
– P
Chuyển thành : ップ
Ví dụ :  “Mập” sẽ chuyển thành “マップ”
– T 
Chuyển thành : ット
Ví dụ : “Phát” sẽ chuyển thành “ファット”

2. Bảng danh sách tên Katakana tiếng Nhật

Tên Ý nghĩa
An / Ân アン
Anh / Ảnh / Ánh アイン
Âu アーウ
Ba / Bá バ
Bắc バック
Bạch / Bách バック
Bành バン
Bao / Bảo バオ
Ban / Băng / Bằng バン
Bế Bích
Bình ビン
Bông ボン
Bùi ブイ
Can / Căn / Cán cấn カン
Cao カオ
Cẩm/ cam / cầm カム
Cát カット
Công コン
Cúc クック
Cương / Cường クオン
Châu チャウ
Chu ヅ
Chi / Tri チー
Chiến チェン
Danh / Dân ヅアン
Đức ドゥック
Diễm ジエム
Diễn ジエン
Điểm / Điềm ディエム
Diệu ジエウ
Doanh ズアイン
Doãn ゾアン
Duẩn ヅアン
Dung / Dũng ズン
Duy ヅウィ
Duyên / Duyền ヅエン
Dương ヅオン
Đại ダイ
Đàm / Đảm ダム
Đan/ Đàn/ Đán / Đản ダン
Đào ダオ
Đậu ダオウ
Đạt ダット
Đang/ Đăng/ Đặng /Đằng ダン
Đinh/ Đình/ Định ディン
Đoan / Đoàn ドアン
Đỗ ドー
Gấm グアム
Giang ヅアン
Gia ジャ
Hà/ Hạ ハ
Hàn / Hân/ Hán ハン
Hai/ Hải ハイ(
Hạnh ハン / ハイン
Hậu ホウ
Hào/ Hạo ハオ
Hiền / Hiển ヒエン
Hiệp ヒエップ
Hoa / Hoà / Hoá / Hỏa / Họa ホア
Học ホック
Hoan / Hoàn / Hoàng ホアン/ ホーアン
Hồ ホ
Hồng ホン
Hợp ホップ
Huân フアン
Hữu フュ
Huy フィ
Hùng / Hưng フン/ホウン
Huyên / Huyền フェン/ホウエン
Huỳnh フイン
Hương/ Hường ホウオン
Kiêm / Kiểm キエム
Kiệt キエット
Kiều キイエウ
Kim キム
Kỳ / Kỷ / Kỵ キ
Khai / Khải カーイ/ クアイ
Khanh / Khánh カイン/ ハイン
Khang クーアン
Khổng コン
Khôi コイ/ コーイ/ コイー
Khương クゥン
Khuê クエ
Khoa クォア
Lan ラン
Lai / Lai / Lài ライ
Lê / Lễ / Lệ レ
Lâm ラム
Linh/ Lĩnh リン
Liễu リエウ
Loan ロン
Lộc ロック
Lực ルック
Lụa / Lúa ルア
Luân / Luận ルアン
Lương / Lượng ルオン
Lưu / Lựu リュ
Ly / Lý リ
Mạc / Mác マク
Mai マイ
Mạnh マイン
Mẫn マン
Minh ミン
My / Mỹ ミ / ミー
Nam ナム
Nga / Ngà ガー/グア
Ngân / Ngần ガン
Nghĩa ギエ
Nghiêm ギエム
Ninh ニン
Ngọc ゴック
Ngô ゴー
Nguyễn グエン
Nguyệt グエット
Nhân / Nhẫn / Nhàn ニャン
Nhật / Nhất ニャット
Nhi / Nhỉ ニー
Nhung ヌウン
Như / Nhu ヌー
Nông ノオン
Oanh オアン
Phạm ファム
Phan / Phạn ファン
Phát ファット
Phi フィ
Phú フー
Phúc フック
Phùng フン
Phương フオン
Phong / Phòng / Phóng フォン
Quân / Quang / Quảng クアン
Quế クエ
Quốc コック/ コク
Quý / Quy / Quỳ クイ
Quỳnh クーイン/クイン
Quyên/ Quyền クェン
Quyết クエット
Sam / Sâm サム
Sơn ソン
Sinh シン
Tài / Tại タイ
Tân / Tấn タン
Tâm タム
Tiếp / Tiệp ティエップ
Tiến / Tiên ティエン
Tống トン
Toan / Toàn / Toán / Toản トゥアン
Tú ツー/ トゥ
Tuân / Tuấn トゥアン
Tuệ トゥエ
Tùng トゥン
Tuyết トゥエット
Tường/ Tưởng トゥオン
Thái タイ
Thanh/ Thành / Thạnh タイン/ タン
Thắm/Thẩm タム
Thao/ Thạo/ Thạo/ Thảo タオ
Thoa トーア/トア
Thoan/ Thoản トアン
Thoại トアイ
Thị / Thi/ Thy ティ/ティー
Thiệp ティエップ
Thiên/ Thiện ティエン
Thích ティック
Thọ/ thơ/ tho トー
Thông/ Thống トーン
Thu/ Thụ トゥー
Thuy/ Thùy/ Thuý/ Thụy トゥイ
Thuỷ トゥイ
Thư トゥー
Thương / Thường トゥオン
Trang / Tráng チャン/ ツアン
Trân / Trần チャン/ ツアン
Trí/ Chi/ Tri チー
Triển チエン
Triết チエット
Trọng チョン
Triệu チエウ
Trinh/ Trịnh/ Trình チン
Trung ツーン
Trúc ツック
Trương / Trường チュオン
Uông ウオン
Ứng/ Ưng ウン
Uyên/ Uyển ウエン
Văn/ Vận/ Vân ヴァン
Vĩnh ヴィン
Vi/ Vĩ ヴィ
Võ ヴォ
Vũ ヴー
Vui ヴーイ
Vương/ Vượng/ Vường ヴオン
Xuân/Xoan スアン
Yên/ Yến イェン

>> XEM THÊM:

Tổng hợp liên từ thường sử dụng trong tiếng Nhật

Tổng Hợp Liên Từ Thường Sử Dụng Trong Tiếng NhậtTiếng Nhật có một số loại từ như danh từ, động từ, tính từ, liên từ,vvv. Bài viết này sẽ tập trung làm rõ từ loại liên từ. Liên từ đóng vai trò quan trọng trong tiếng Nhật. Bởi chúng làm cho các ý trong một câu hoặc các câu trong đoạn được liên kết với nhau chặc chẽ hơn.

Liên từ tựa chung sẽ được chia ra làm 7 loại dựa theo nghĩa được chia như dưới đây.

1. Liên từ thứ tự trong tiếng Nhật

そして: và, với lại
それから:sau đó, từ sau đó
それでは: sau đó, vậy thì
VD: ベトナムの食べ物はおいしいです。そして、安いです。
Đồ ăn Việt Nam ngon. Và rẻ nữa.

2. Liên từ phản ý

が: nhưng
でも, しかし, けれど: Nhưng, tuy nhiên
ところが: dẫu sao thì; thế còn; thậm chí
日本の食べ物はどうですか。
…おいしいですが、高いです。
Đồ ăn Nhật như thế nào?
… Ngon nhưng đắt.

3. Liên từ lý do

ですから: vì vậy; do đó
だから: do đó; do vậy
それで: do đó; bởi vậy
それだから: bởi thế, cho nên
そこで: do đó, bởi vậy
そのだめ: vì lí do đó
VD: スポーツが 好きですから、毎日 します。
Vì thích thể thao, nên ngày nào tôi cũng chơi

4. Liên từ thêm vào

それに: bên cạnh đó; hơn thế nữa
そのうえ: ngoài ra còn; hơn thế nữa
また: lại còn, hơn nữa
しかも: hơn nữa
VD: ミラーさんは親切だし、 頭 もいいし、それに ハンサムです。
Anh Miller vừa tốt bụng, vừa thông minh, hơn nữa lại đẹp trai.

5. Liên từ điều kiện trong tiếng Nhật

では: thế thì; thế là
それでは: trong trường hợp đó; sau đó
それなら: nếu như thế; nếu ở trường hợp
そうすると: nếu làm theo cách đó; nếu làm

6. Liên từ thay đổi đề tài trong tiếng Nhật

さて: nào…., và sau đây, và bây giờ
ところで: thế còn, có điều là, chỉ có điều, song

7. Liên từ tóm lại trong tiếng Nhật

つまり: tóm lại; tức là
ようするに: tóm lại; chủ yếu là; nói một cách khác
すなわち: có nghĩa là, tức là

8. Liên từ lựa chọn

あるいは: hoặc; hoặc là
または: hoặc; nếu không thì
もしくは: hoặc là, hay là

9. Liên từ nhớ ra

そういえば

10. Liên từ xác nhận

ということは

>> XEM THÊM:

Thông tin đăng ký thi JLPT 7/2021 (cập nhật 25/02/2021)

CẬP NHẬT 25/02/2021: Lịch thi năng lực tiếng Nhật

  1. Thông tin đăng ký thi JLPT 7/2021 ở Nhật Bản
  • Ngày thi:Chủ nhật ngày mùng 4 tháng  7 năm 2021
  • Thời gian vào phòng thi ở Nhật Bản: từ 12giờ đến 12 giờ 30 phút
  • Thời gian bắt đầu thi ở Nhật: 12 giờ 30 phút  (Chý ý: Nếu bạn đến muộn thì sẽ không được vào thi phần thi thứ 1, bạn có thể vào thi từ phần thi thứ 2 nhưng sẽ không được tính điểm nên bạn sẽ bị trượt.)
  • Cấp độ thi: N1 N2 N3 N4 N5
  • Địa điểm thi:được tổ chức ở tất cả 47 tỉnh thành của Nhật và ở nước ngoài. Điểm thi ở Nhật sẽ được ghi trên phiếu báo thi được gửi về địa chỉ nhà bạn sau khi đăng ký một thời gian.
  • Thời gian đăng ký thi: chưa công bố,  sẽ có thông báo mới tuỳ tình hình dịch Corona

2. Thông tin về kỳ thi năng lực tiếng Nhật JLPT ở Việt Nam

  • Ngày thi:Chủ nhật ngày mùng 4 tháng  7 năm 2021
  • Thời gian vào phòng thi ở Việt Nam: từ 8 giờ đến 8 giờ 30 phút
  • Cấp độ thi: N1 N2 N3 N4 N5
  • Phí mua hồ sơ: 30.000 đồng/bộ
  • Lệ phí thi ở Việt Nam: (Tăng hơn so với mọi năm)
    * N1 – N2 – N3: 500.000 đồng/thí sinh.
    * N4 – N5: 450.000 đồng/thí sinh.
  • Hạn cuối mua và nộp hồ sơ đăng ký thi: Tùy vào khu vực thi mà có thể thay đổi nhanh hơn hay chậm hơn vài hôm, nhưng sẽ sớm hơn ở Nhật khoảng 1 tháng.

CẬP NHẬT 25/01/2021: Hành trình mới bắt đầu

Vậy là hành trình thi JLPT năm 2020 đã kết thúc, mình cùng nhau bắt đầu hành trình chinh phục JLPT cho tháng 7/2021 nào các bạn.

Tổng hợp lại 1 số bài viết hay để mọi người có động lực học tiếp nhé:

Pattern de Manabu JLPT N1 Moji Goi

Pattern de Manabu JLPT N1 Moji Goi – Sách học tiếng Nhật kiểm tra theo trình độ tiếng Nhật N1 và các câu hỏi từ vựng

Pattern De Manabu Jlpt N1 Moji Goi

Đâ là cuốn sách để học nâng cao vốn từ vựng trong một khoảng thời gian ngắn. Học tập hiệu quả bằng cách tổ chức và phân loại theo bài. Mỗi bài chứa các ví dụ về các từ tương tự như kiểm tra trình độ tiếng Nhật, bao gồm các giải pháp và mẹo. Bao gồm bốn bài kiểm tra mô phỏng ký tự và từ vựng.

Giới thiệu về nội dung

Các hình thức câu hỏi trong 「文字・語彙」 của bài kiểm tra trình độ tiếng Nhật là tương đối cố định. Sau đó, trong cuốn sách này, nó lần đầu tiên đề xuất một mô hình giải pháp cơ bản, và sau đó áp dụng một cách tiếp cận để đối phó với vấn đề. Bằng cách này, bạn có thể kiểm tra và tổ chức các điểm trong khi thực hành các câu hỏi. Hoàn thành ở cuối ổ đĩa như một tổng số, bao gồm ba câu hỏi tóm tắt và bốn bài kiểm tra mô phỏng. Đi kèm với câu trả lời và ý kiến cho một cuốn sách riêng.

Nội dung

Một cuốn sách lấy các ký tự và vốn từ vựng trong một khoảng thời gian ngắn. Học tập hiệu quả bằng cách tổ chức và phân loại theo mô hình. Mỗi chế độ chứa các ví dụ về các vấn đề kiểm tra trình độ tiếng Nhật, bao gồm các giải pháp và mẹo. Dễ hiểu, bởi vì các vấn đề giải thích và thực hành là đối đầu. Bao gồm bốn bài kiểm tra mô phỏng ký tự và từ vựng.

LINK DOWNLOAD: Mediafire Fshare

LINK MUA SÁCH: Amazon

XEM THÊM:

Chúc mừng năm mới bằng tiếng Nhật

Giống như ở Việt Nam vào dịp Tết người Nhật cũng thường gửi tới bạn bè, người thân những lời chúc tốt đẹp nhất với mong muốn sang năm mới mọi người sẽ luôn hạnh phúc, gặp nhiều may mắn.

Chúc Mừng Năm Mới Bằng Tiếng Nhật

1. Những câu chúc mừng năm mới bằng tiếng Nhật hay được dùng nhất

  • 良いお年をお迎えください 。

(yoi otoshi o omukae kudasai)

        Chúc một năm mới tốt lành

Đây là câu chúc mừng năm mới mà mọi người thường gửi tới nhau vào những ngày cuối cùng của năm.

  • 明けましておめでとうございます 。

(akemashite omedetou gozaimasu)

Chúc mừng năm mới

Câu chúc này sẽ được nói vào ngày đầu tiên của năm mới.

  • 新年おめでとうございます。

(shinnen omedetou gozaimasu)

        Chúc mừng năm mới

  • 全てが順調にいきますように。

(subete ga junchou ni ikimasu youni )

        Năm mới chúc cho mọi việc suôn sẻ, vạn như như ý

2. Những câu chúc mừng năm mới bằng tiếng Nhật dùng với bạn bè, người thân

Đối với bạn bè, người thân mọi người thường sử dụng những câu chúc ngắn gọn nhưng vẫn mang đầy đủ ý nghĩa.

Trước khi nghỉ Tết, những người bạn thường hay nói với nhau:

  • 良いお年を

(yoi o toshi o)

  • 少し早いですが、良いお年を

(sukoshi hayaidesuga, yoi o toshi o)

      Vẫn hơi sớm nhưng chúc mừng năm mới nhé!

  • 元気で、また来年ね!

(genki de , mata rainen ne)

      Giữ gìn sức khỏe, hẹn gặp vào năm sau nhé!

  • 休暇を楽しんでね!

(kyuuka o tanoshinde ne)

      Chúc bạn có những ngày nghỉ vui vẻ nhé!

Khi bước sang năm mới thay bằng câu:

  • 明けましておめでとうございます, thì sẽ có cách nói gần gũi, thân mật hơn đó là あけおめ (akeome).

Còn một số câu chúc năm mới trong tiếng Nhật khác như:

  • 学業がうまく進みますように

(gakugyou ga umaku susumimasu youni )

Chúc bạn năm mới học hành tấn tới

  • 全て試験に合格しますように

(subete shiken ni goukaku shimasu youni)

      Chúc bạn sang năm mới vượt qua tất cả các kỳ thi.

  • ご健康を

(go kenko o)

      Chúc mọi người năm mới nhiều sức khỏe

  • 元気活発に

(genki kappatsu ni)

      Chúc cho năm mới mạnh khỏe

  • 幸運がもたらしますように

(Kouun ga motarashimasu youni)

       Năm mới may mắn và ngập tràn hạnh phúc

  • 謹んで新年のお喜びを申し上げます。

(Tsutsushinde shinnen no oyorokobi o moushiagemasu)

       Chúc một năm mới gặp nhiều may mắn

  • 皆様のご健康をお祈り申し上げます

(Minasama no gokenkou o oinori moushiagemasu)

       Chúc mọi người một năm mới sức khỏe dồi dào.

3. Những câu chúc mừng năm mới bằng tiếng Nhật trang trọng

Đối với những người là cấp trên, giáo viên hay những người đã giúp đỡ mình trong năm vừa qua, sau khi đã gửi lời chúc mừng năm mới 明けましておめでとうございます, mọi người sẽ nói thêm rằng:

  • 昨年は大変お世話になりありがとうございました。

(Sakunen wa taihen osewa ni nari arigatou gozaimasu)

      Tôi thực sự rất cảm kích vì giúp đỡ tôi trong năm vừa qua

  • 本年もどうぞ宜しくお願いします。

(Honnen mo douzo yoroshiku onegaishimasu)

      Sang năm mới cũng rất mong nhận được sự giúp đỡ như năm vừa qua

Mong muốn cho mọi người thành công trong công việc, cũng như gặp nhiều may mắn bạn có thể sử dụng mẫu câu sau:

  • ますます裕福になりますように。

(masumasu yuufuku ni narimasu youni )

      Sang năm mới chúc sếp ngày một giàu hơn

Câu chúc này rất hay và ý nghĩa. Trong một năm kinh tế gặp khó khăn do ảnh hưởng của dịch bệnh, sang năm mới mọi người đều mong muốn phát triển hơn.

∇ Cấu trúc thường thấy của một câu chúc, câu cầu nguyện:

V(ます)ように

Nghĩa: Cầu mong ~

Ví dụ:

お幸せになりますように

Cầu chúc cho bạn luôn hạnh phúc!

Vậy là năm 2020 sắp kết thúc, chỉ còn khoảng hai tuần nữa là bước sang năm mới 2021. Mong rằng bài viết có thể giúp ích cho các bạn trong việc tổng hợp và ghi nhớ những câu chúc mừng năm mới bằng tiếng Nhật để vận dụng vào Tết sắp tới.

[Tài liệu] Shin Kanzen Master N1 Bunpou

Sách luyện thi N1 –  Shinkansen masuta ngữ pháp N1 – 新完全マスター文法日本語能力試験N1 là cuốn sách luyện ngữ pháp chuyên sâu cho JLPT N1 kiểu mới, TOP ĐẦU những cuốn ôn ngữ pháp N1 được cộng đồng tiếng Nhật sử dụng.

Shin Kanzen Master N1 Bunpou

Bố cục – Nội dung cơ bản của sách

Sách được đầu tư tỉ mỉ với bố cục đầy đủ, rõ ràng từng phần:

– Phần 1: Lời mở đầu và lời nói gửi đến các bạn học giả

– Phần 2: Khái quát về các vấn đề có trong Kỳ thi Năng lực Nhật ngữ trình độ N1 và những tip nhỏ để có thể làm nhanh

– Phần 3: Phần bài học – bài học được chia nhỏ ra từng phần với từng chủ đề mà trong nhóm mẫu câu đó có mang ý nghĩa tương tự nhau, hơn 150 mẫu ngữ pháp N1.

– Phần 4: Đề thi mô phỏng môn Ngữ pháp

– Phần 5: Mục lục tra cứu điểm ngữ pháp và tập đáp


ƯU ĐIỂM VƯỢT TRỘI

  • Sách Shinkanzen Masuta Bunpou N1 tập trung vào các điểm ngữ pháp chuyên sâu thuộc cấp độ N1 dựa trên đề thi kỳ thi JLPT N1 qua các năm, vì vậy bạn có thể yên tâm sau khi hoàn thành chương trình sách Shinkanzen Masuta Bunpou N1 là bạn sẽ có thể tự tin bước vào kỳ thi thật, bởi với hơn 150 điểm ngữ pháp gần như đã đáp ứng đầy đủ kiến thức cần dùng có trong kỳ thi JLPT
  • Đặc biệt sách có thiết kế dễ hiểu chia phần học rõ ràng, chủ đề tóm tắt được nhóm lại với nhiều ngữ pháp có ý nghĩa tương tự giúp người học nắm được kiến thức dễ dàng và một cách logic chứ không phải như kiểu thuộc lòng hay học vẹt.
  • Sách luôn có giải thích điểm ngữ pháp bằng tiếng Nhật khá dễ hiểu, đa dạng mẫu câu ví dụ, cách chia khá chi tiết về thể hoặc loại từ và những chú ý đặc biệt nhằm giúp người học có thể tự học một cách có hiệu quả nhất, nắm chắc kiến thức nhất có thể.
  •  Bên cạnh đó, đối với những điểm ngữ pháp có cùng loại hình thì sách cũng nhóm lại và phân biệt vụ thể rõ ràng với từng câu ví dụ. Đây quả thật là những điểm rất đáng để các bạn xem xét cho đánh giá 5 sao cho cuốn sách hữu ích mang tên Shinkanzen Masuta Bunpou N1
  • Sách luôn có bài luyện tập phong phú, mức độ phù hợp trích từ những đoạn tiểu thuyết hoặc những tài liệu thực tế mang tính chuyên môn sau mỗi bài học với giải thích cụ thể, tường tận. Chắc chắn sẽ mang đến cho bạn hứng thú học tập, cũng như hiệu qủa rất cao.

CÁCH HỌC HIỆU QUẢ

Ngữ pháp là một phần khá quan trọng trong việc bạn muốn sắp xếp thành một câu để giao tiếp cũng như độ quan trọng trong việc đọc hiểu.

  • Đối với Shinkanzen Masuta Bunpou N1 bạn nên bỏ ra trung bình khoảng từ 45- 50 phút cho một bài học gồm mẫu ngữ pháp, giải nghĩa, tập đặt câu và luyện tập đánh giá theo dõi năng lực.

Với khung thời gian này, bạn có thể dễ dàng phân bổ hợp lý thời gian học những môn còn lại trong Kỳ thi JLPT.

  •  Để quá trình tự học N1 của bạn trở nên dễ dàng hơn, bạn nên tìm mua cho mình thêm sách luyện thi Shinkanzen Masuta N1 Kanji, Goi, Dokkai, Choukai trong bộ sách Shinkanzen Masuta bản đầy đủ kĩ năng để bạn có thể ghi nhớ và tiếp thu kiến thức một cách toàn diện nhất.

LINK DOWNLOAD: Mediafire

LINK MUA SÁCH: Amazon

XEM THÊM:

[Tài liệu] Shin Kanzen Master N1 Choukai

Sách luyện thi N1 Shinkanzen masuta nghe hiểu được xuất bản bởi công ty 3A Coroporation vào năm 2011 đã giúp cho người học tiếng Nhật trên thế giới và Việt Nam vượt qua kỳ năng lực Nhật ngữ N1. Từ đó, nhằm giúp người học tại Việt nam dễ dàng ôn luyện hơn.

Shin Kanzen Master N1 Choukai

Sách luyện thi N1 Shinkanzen masuta nghe hiểu có gì đặc biệt:

Sách luyện thi N1 Shinkanzen masuta nghe hiểu được ra đời với mục đích: Trang bị kiến thức, kỹ năng cần thiết để thi đỗ kỳ thi N1 và trang bị kỹ năng nghe hiểu chung, không chỉ đáp ứng riêng cho kỳ thi năng lực Nhật ngữ.

Sách luyện thi N1 Shinkanzen masuta nghe hiểu bao gồm 3 phần chính:

– Phần 1: Giới thiệu các dạng câu hỏi

– Phần 2: Giúp người học phát triển từng kỹ năng một như : quen với các đặc điểm phát âm, rèn kỹ năng hiểu câu hỏi phản xạ nhanh, rèn kỹ năng hiểu yêu cầu câu hỏi, rèn kỹ năng hiểu yêu cầu chính, rèn kỹ năng khái quát bài và rèn kỹ năng hiểu tổng thể bài

– Phần 3: Bài thi mẫu được biên soạn hoàn toàn giống với đề thi chính thức. Qua đó người học có thể kiểm tra được xem mình đã nâng cao năng lực tiếng Nhật ở mức độ nào sau khi ôn luyện tài liệu này.

Đặc biệt với phần đáp án rõ ràng và chi tiết, Sách luyện thi N1 Shinkanzen masuta nghe hiểu là cuốn sách luyện thi N1 hữu ích dành cho những ai muốn tự ôn luyện cho kỳ thi nghe hiểu choukai N1 tại nhà.

LINK DOWNLOAD:[pass: evnjp.com] Mediafire

LINK MUA SÁCH: Amazon

XEM THÊM:

[Tài liệu] Shin Kanzen Master N1 Goi

Bố cục – Nội dung cơ bản của sách

Shin Kanzen Master N1 Goi

Shinkanzen Masuta từ vựng N1 được chia ra hai phần lớn gồm:

      Phần 1: Học từ vựng theo nhóm chủ đề, gồm tất cả chương và những bài học nhỏ được chia ra trong chương

      Phần 2: Học từ vựng theo từ loại (danh từ, động từ, tính từ, phó từ,…), bao gồm 7 chương và những bài học chia nhỏ trong mỗi chương

Kết thúc phần bài học là phần đề thi mô phỏng môn từ vựng trong Kỳ thi Năng lực Nhật ngữ

– Cuối cùng là phần phụ lục list lại những từ vựng có trong sách theo thứ tự bảng chữ cái, giúp bạn tra cứu dễ dàng hơn. Và phần đáp án, giải thích ở cuối sách là phần không thể thiếu để bạn kiểm tra và đánh giá năng lực

ƯU ĐIỂM VƯỢT TRỘI

  •  Sách Shinkanzen Masuta Từ vựng N1 này là sách chọn lọc những từ vựng chuyên dùng cho những tài liệu thực tế và các từ vựng có trong kỳ thi Năng lực Nhật ngữ trình độ N1 qua các năm.
  • Phân loại từ vựng theo chủ đề giúp nhanh chóng hiểu và ghi nhớ, ở phần học từ vựng theo loại từ, tác giả không những phân loại từ rõ ràng mà còn chia nhỏ bài học để phân biệt sự khác nhau về sắc thái ý nghĩa, mức độ sử dụng,…
  • Tất cả các từ vựng có trong bài học đều được phân tích bằng những mẫu câu ví dụ tự nhiên mang tính ứng dụng cao dựa trên ngữ cảnh thực tế, đưa ra từ và những cụm từ trái nghĩa giúp bạn dễ phân biệt, hiểu sâu và nắm bắt từ vựng tốt hơn.
  •  Những bài luyện tập sau bài học và bài tập tổng hợp sau mỗi chương với thang điểm cụ thể càng giúp bạn dễ dàng theo dõi và đánh giá tiến độ học cũng nhưng năng lực của mình.
  •  Sách được dịch tiếng Việt, giúp người học tiết kiệm được thời gian tra cứu.
  •  Đặc biệt: Shinkanzen Từ vựng N1 còn đính kèm thêm 2 bài thi mô phỏng môn từ vựng trong JLPT: Giúp người học có thể luyện tập những gì đã học một cách thực tiễn hơn, hướng đến sự quen thuộc với cấu trúc đề thi JLPT.

Cách học sách Shinkanzen N1 từ vựng hiệu quả

  • Đối với các bạn tự học hãy bắt đầu từ phần đầu theo đúng như thứ tự sắp xếp mà sách có gợi ý sẵn, tra từ điển những từ mà bạn chưa rõ và sau đó tự ra câu ví dụ về từ vựng mới đó để bạn có ấn tượng và dễ nhớ hơn bằng chính ý tưởng của mình.
  • Về thời gian học, bạn nên dành từ 30 – 45 phút cho bài học và 5 phút cho bài luyện tập thực tiễn, sau đó xác nhận lại đáp án và củng cố lại kiến thức ở chỗ sai

Với cuốn sách hữu ích này mình tin cơ hội đỗ N1 sẽ rất cao, và để luyện tập thêm những kỹ năng khác các bạn cũng có thể lựa chọn cho mình cuốn Shinkanzen Masuta Bunpou, Kanji, Dokkai và Choukai N1 trong bộ sách Shinkanzen luôn, bởi nó sẽ đi theo một trình tự logic giúp bạn dễ tiếp thu và tiến bộ.

LINK DOWNLOAD: Mediafire

LINK MUA SÁCH: Amazon

XEM THÊM:

BÀI VIẾT MỚI

BÀI VIẾT NGẪU NHIÊN