Tổng hợp chữ Hán N1 bài 23

Tổng hợp chữ Hán N1 bài 23

Có rất nhiều các chữ Kanji có cách đọc giống nhau

弟 - Những chữ Kanji có chứa bộ 弟 đều đọc theo âm Kunyomi là で

弟子(でし) : đệ tử

緒 - Những chữ Kanji có chứa bộ 緒 đều đọc theo âm Kunyomi là ちょ

情緒(じょうちょ) : cảm xúc, cảm nhận

情緒豊かな町(じょうちょじゅたかなまち) : thị trấn không khí đa dạng

仮 - Những chữ Kanji có chứa bộ 仮 và đều đọc theo âm Kunyomi là け

仮病(けびょう) : giả vờ ốm

仮病を使う(けびょうをつかう ) : giả vờ ốm

然 - Những chữ Kanji có chứa bộ 然 và đều đọc theo âm Kunyomi là ねん

天然(てんねん) : thiên nhiên
天然記念物(てんねんきねんぶつ) : vật kỉ niệm thiên nhiên
天然色(てんねんしょく) : màu tự nhiên

封 - Những chữ Kanji có chứa bộ 封 và đều đọc theo âm Kunyomi là ほう

封建(ほうけん) : phong kiến

封建制度(ほうけんせいど) : chế độ phong kiến

度 - Những chữ Kanji có chứa bộ 度 và đều đọc theo âm Kunyomi là たく

支度(したく) : chuẩn bị
旅支度(たびじたく) : chuẩn bị cho chuyến đi
身支度(みじたく) : mặc quần áo

留、守 - Những chữ Kanji có chứa bộ 留 và đều đọc theo âm Kunyomi là る còn những chữ Kanji có chứa bộ 守 và đều đọc theo âm Kunyomi là す

留守(るす) : vắng nhà
留守番電話(るすばんでんわ) : điện thoại tự động trả lời vắng nhà

井 – Những chữ Kanji có chứa bộ 井 và đều đọc theo âm Kunyomi là じょう

天井(てんじょう) : trần nhà

目 – Những chữ Kanji có chứa bộ 目 và đều đọc theo âm Kunyomi là ぼく

面目(めんぼく) : danh dự, khuôn mặt, thể diện
面目ない(めんぼくない) : mất thể diện

川 – Những chữ Kanji có chứa bộ 川 và đều đọc theo âm Kunyomi là せん

河川(かせん) : con sông

団 – Những chữ Kanji có chứa bộ 団 và đều đọc theo âm Kunyomi là とん

布団(ふとん) : chăn nệm Futon
座布団(ざぶとん) : tấm đệm ngồi

文 – Những chữ Kanji có chứa bộ 文 và đều đọc theo âm Kunyomi là もん

文句(もんく) : phàn nàn
文部科学省(もんぶかがくしょう) : Bộ Giáo dục Nhật Bản
注文(ちゅうもん) : chọn món

都 – Những chữ Kanji có chứa bộ 都 và đều đọc theo âm Kunyomi là つ

都合(つごう) : lịch rảnh, thời điểm thuận tiện
都度(つど) : bất cứ lúc nào

行 – Những chữ Kanji có chứa bộ 行 và đều đọc theo âm Kunyomi là ぎょう

行儀(ぎょうぎ) : cách hành xử
行列(ぎょうれつ) : xếp hàng
行政(ぎょうせい) : hành chính

体 – Những chữ Kanji có chứa bộ 体 và đều đọc theo âm Kunyomi là てい

世間体(せけんてい) : con mắt người đời, miệng lưỡi thế gian
体裁(ていさい) : phong thái, phong cách

発 – Những chữ Kanji có chứa bộ 発 và đều đọc theo âm Kunyomi là ほつ、はつ

発作(ほっさ) : phát tác
発足(ほっそく) : thành lập
発揮(はっき) : phát huy

元 – Những chữ Kanji có chứa bộ 元 và đều đọc theo âm Kunyomi là がん

元日(がんじつ) : tết
元旦(がんたん) : ngày mùng 1

生 – Những chữ Kanji có chứa bộ 生 và đều đọc theo âm Kunyomi là しょうーじる、しょう

生じる(しょうじる) : xảy ra
一生懸命(いっしょうけんめい) : cố gắng
生涯(しょうがい) : cuộc đời

名 – Những chữ Kanji có chứa bộ 名 và đều đọc theo âm Kunyomi là みょう

本名(ほんみょう) : tên thật
名字(みょうじ) : tên đệm

黄 – Những chữ Kanji có chứa bộ 黄 và đều đọc theo âm Kunyomi là おう

黄金(おうごん) : vàng
緑黄色野菜(りょくおうしょくやさい) : các loại rau có màu vàng và xanh

後 – Những chữ Kanji có chứa bộ 後 và đều đọc theo âm Kunyomi là こう

後半(こうはん) : nửa sau
後者(こうしゃ) : cái sau, cái nhắc đến sau
後方(こうほう) : phía sau

雨 – Những chữ Kanji có chứa bộ 雨 và đều đọc theo âm Kunyomi là う

雨天(うてん) : trời mưa
雨季(うき) : mùa mưa

有 – Những chữ Kanji có chứa bộ 有 và đều đọc theo âm Kunyomi là う

有無(うむ) : việc có hay không
有頂天(うちょうてん) : sung sướng, cực kỳ vui vẻ
未曾有(みぞう) : không hề có, chưa hề thấy

解 – Những chữ Kanji có chứa bộ 解 và đều đọc theo âm Kunyomi là げ

解毒(げどく) : giải độc
解熱剤(げねつざい) : thuốc giải cảm

工 – Những chữ Kanji có chứa bộ 工 và đều đọc theo âm Kunyomi là くう、く

工夫(くふう) : gia công, công phu
工面する(くめんする) : sắp xếp để kiếm tiền
大工(だいく) : thợ mộc

定 – Những chữ Kanji có chứa bộ 定 và đều đọc theo âm Kunyomi là じょう

定規(じょうぎ) : thước kẻ
案の定(あんのじょう) : như dự đoán
勘定(かんじょう) : hóa đơn

質 – Những chữ Kanji có chứa bộ 質 và đều đọc theo âm Kunyomi là しち、じち

人質(ひとじち) : con tin, người tù
質屋(しちや) : hiệu cầm đồ

子 – Những chữ Kanji có chứa bộ 子và đều đọc theo âm Kunyomi là す

様子(ようす) : dáng vẻ
扇子(せんす) : quạt
椅子(いす) : ghế

右 – Những chữ Kanji có chứa bộ 右 và đều đọc theo âm Kunyomi là う

右折(うせつ) : rẽ phải
右派(うは) : cánh phải, cánh hữu
右翼(うよく) : cánh bên phải của con chim

下 – Những chữ Kanji có chứa bộ 下 và đều đọc theo âm Kunyomi là げ

上下(じょうげ) : trên dưới
下旬(げじゅん) : hạ tuần
下水道(げすいどう) : đường nước bên dưới

対 – Những chữ Kanji có chứa bộ 対 và đều đọc theo âm Kunyomi là つい

一対(いっつい) : một cặp
対になる(ついになる) : trở thành 1 cặp

似 – Những chữ Kanji có chứa bộ 似 và đều đọc theo âm Kunyomi là じ

類似(るいじ) : tương tự, giống nhau
疑似体験(ぎじたいけん) : trải nghiệm giả định

汚 – Những chữ Kanji có chứa bộ 汚 và đều đọc theo âm Kunyomi là お

汚染(おせん) : ô nhiễm
汚名返上(おめいへんじょう) : lấy lại thanh danh
汚職(おしょく) : tham ô, tham nhũng

戸 – Những chữ Kanji có chứa bộ 戸 và đều đọc theo âm Kunyomi là こ

戸籍(こせき) : hộ tịch
一戸建て(いっこだて) : nhà độc căn

Trên đây là nội dung tổng hợp chữ Hán N1 bài 23. Mời các bạn cùng xem bài tiếp theo tại đây