Tổng hợp chữ Hán N1 bài 41

Tổng hợp chữ Hán N1 bài 41

Những câu quán ngữ 4 chữ :

唯 – Câu thành ngữ chứa chữ Kanji 唯 thường được đọc là ゆう :

唯一無二(ゆういつむに) : độc nhất vô nhị

唯一無二の存在
ゆういつむにのそんざい
Sự tồn tại độc nhất vô nhị

刀 – Câu thành ngữ chứa chữ Kanji 刀 thường được đọc là とう :

単刀直入(たんとうちょくにゅう) : Thắng thắn

単刀直入に言う
たんとうちょくにゅうにいう
Nói một cách thẳng thắn

透 – Câu thành ngữ chứa chữ Kanji 透 thường được đọc là とう :

無色透明(むしょくとうめい) : không màu, trong suốt

無色透明の液体
むしょくとうめいのえきたい
Chất lỏng không màu, trong suốt

句 – Câu thành ngữ chứa chữ Kanji 句 thường được đọc là く :

一言一句(いちごんいっく) : Từng từ từng từ

一言一句漏らさず書き写す
いちごんいっくもらさずかきうつす
Viết lại không sót từng từ

尚 – Câu thành ngữ chứa chữ Kanji 尚 thường được đọc là しょう :

時期尚早(じきしょうそう) : sớm, thời gian sớm

その件はまだ時期尚早だ。
そのけんはまだじきしょうそうだ。
Vụ đó vẫn còn sớm

衷 – Câu thành ngữ chứa chữ Kanji 衷 thường được đọc là ちゅう :

和洋折衷(わようせっちゅう) : Phong cách nửa Nhật nửa Tây

和洋折衷の部屋
わようせっちゅうのへや
Căn phòng mang phong cách nửa Nhật nửa Tây

妄 – Câu thành ngữ chứa chữ Kanji 妄 thường được đọc là もう :

被害妄想(ひがいもうそう) : Mắc bệnh hoang tưởng

被害妄想の傾向のある人
ひがいもうそうのけいこうのあるひと
Người có khuynh hướng hoang tưởng

哀 – Câu thành ngữ chứa chữ Kanji 哀 thường được đọc là あい :

喜怒哀楽(きどあいらく) : cảm xúc, tâm trạng

喜怒哀楽が激しい
きどあいらくがはげしい
Cảm xúc mãnh liệt

承 – Câu thành ngữ chứa chữ Kanji 承 thường được đọc là しょう :

起承転結(きしょうてんけつ) : mở đầu, phát triển và kết luận

起承転結のはっきりした文章
きしょうてんけつのはっきりしたぶんしょう
Bài văn có mở – thân – kết rõ ràng

髪 – Câu thành ngữ chứa chữ Kanji 髪 thường được đọc là はつ :

危機一髪(ききいっぱつ) : ngàn cân treo sợi tóc

危機一髪のところで助かった
ききいっぱつのところでたすかった
Được cứu khỏi tình thế ngàn cân treo sợi tóc

創 – Câu thành ngữ chứa chữ Kanji 創 thường được đọc là そう :

創意工夫(そういくふう) : đầy tính sáng tạo

創意工夫を凝らす
そういくふうをこらす
Đầy tính sáng tạo

錯 – Câu thành ngữ chứa chữ Kanji 錯 thường được đọc là さく :

試行錯誤(しこうさくご) : Thử nhiều lần thất bại nhưng rồi sẽ tiến đến thành công

試行錯誤を繰り返す
しこうさくごをくりかえす
Làm lại nhiều lần thất bại nhưng sẽ thành công

往 – Câu thành ngữ chứa chữ Kanji 往 thường được đọc là おう :

右往左往(うおうさおう) : Lúng túng, bỡ ngỡ không hiểu cách làm

右往左往する
うおうさおうする
Lúng túng, ngơ ngác không hiểu phương pháp làm

赴 – Câu thành ngữ chứa chữ Kanji 赴 thường được đọc là ふ :

単身赴任(たんしんふにん) : đi công tác một mình ( không kèm gia đình)

家族を残して単身赴任する
かぞくをのこしてたんしんふにんする
Để gia đình lại và đi công tác một mình

喪 – Câu thành ngữ chứa chữ Kanji 喪 thường được đọc là そう :

自信喪失(じしんそうしつ) : mất tự tin

自信喪失する
じしんそうしつする
Mất tự tin

剛 – Câu thành ngữ chứa chữ Kanji 剛 thường được đọc là ごう :

質実剛健(しつじつごうけん) : Đơn giản và khỏe khoắn, đẹp

質実剛健なデザイン
しつじつごうけんなデザイン
Thiết kế đơn giản mà đẹp

亭 – Câu thành ngữ chứa chữ Kanji 亭 thường được đọc là てい :

亭主関白(ていしゅかんぱく) : người chồng độc đoán, gia trưởng

敵 – Câu thành ngữ chứa chữ Kanji 敵 thường được đọc là てき :

油断大敵(ゆだんたいてき) : cẩn tắc vô áy náy

索 – Câu thành ngữ chứa chữ Kanji 索 thường được đọc là さく :

暗中模索(あんちゅうもさく) : mò mẫm tìm kiếm trong bóng tối để tìm ra các phương pháp nhưng không tìm được

暗中模索する
あんちゅうもさくする
Mò kim đáy bể

臨 – Câu thành ngữ chứa chữ Kanji 臨 thường được đọc là りん :

臨機応変(りんきおうへん) : Tùy cơ ứng biến

臨機応変に対応する
りんきおうへんにたいおうする
Tùy cơ ứng biến

闘 – Câu thành ngữ chứa chữ Kanji 闘 thường được đọc là とう :

悪戦苦闘(あくせんくとう) : cuộc chiến gay go, khốc liệt

悪戦苦闘する
あくせんくとうする
Chiến đấu gay go, khốc liệt

憂 – Câu thành ngữ chứa chữ Kanji 憂 thường được đọc là ゆう :

一喜一憂(いっきいちゆう) : Thấp thỏm (giữa vui và buồn)

他人の言動に一喜一憂する
たにんのげんどうにいっきいちゆうする
Thấp thỏm vì lời nói và hành động của người khác

棄 – Câu thành ngữ chứa chữ Kanji 棄 thường được đọc là き :

不法投棄(ふほうとうき) : xả thải trái phép

不法投棄は罰せられる
ふほうとうきはばっせられる
Bị phạt vì xả thải trái phép

自暴自棄(じぼうじき) : tuyệt vọng, ruồng bỏ bản thân

自暴自棄になる
じぼうじきになる
Trở nên tuyệt vọng

慨 – Câu thành ngữ chứa chữ Kanji 慨 thường được đọc là がい :

感慨無量(かんがいむりょう) : cảm xúc sâu nặng, cảm khái

優勝できて感慨無量だ。
ゆうしょうできてかんがいむりょうだ。
Thắng được nên cảm xúc sâu nặng

酌 – Câu thành ngữ chứa chữ Kanji 酌 thường được đọc là しゃく :

情状酌量(じょうじょうしゃくりょう) : giảm nhẹ tình tiết, làm nhẹ bớt

情状酌量の余地がある
じょうじょうしゃくりょうのよちがある
Có chỗ làm nhẹ tình tiết

滅、裂 – Câu thành ngữ chứa chữ Kanji 滅、裂 thường được đọc là  めつ、れつ:

支離滅裂(しりめつれつ) : không mạch lạc, rời rạc

支離滅裂な言動
しりめつれつなげんどう
Lời nói và việc làm không mạch lạc

麗、句 – Câu thành ngữ chứa chữ Kanji 麗、句 thường được đọc là れい、く :

美辞麗句(びじれいく) : ngôn từ hoa mỹ

美辞麗句を並べる
びじれいくをならべる
Nói ngôn từ hoa mỹ

里、霧 – Câu thành ngữ chứa chữ Kanji 里、霧 thường được đọc là り、む :

五里霧中(ごりむちゅう) : tình trạng lạc mất phương hướng, không biết làm gì

どうしたらいいかわからず五里霧中の状態だ。
どうしたらいいかわからずごりむちゅうのじょうたいだ。
Tôi không biết làm sao cho tốt, tôi đang trong tình trạng lạc mất phương hướng

陳、謝 – Câu thành ngữ chứa chữ Kanji 陳、謝 thường được đọc là ちん、しゃ :

新陳代謝(しんちんたいしゃ) : chuyển hóa, thay đổi chất

新陳代謝を高める
しんちんたいしゃをたかめる
Tăng cường sự chuyển hóa

網、尽 – Câu thành ngữ chứa chữ Kanji 網、尽 thường được đọc là もう、じん :

一網打尽(いちもうだじん): một mẻ lưới lớn bắt sạch

害虫を一網打尽にする
がいちゅうをいちもうだじんにする
Bắt sạch côn trùng trong một mẻ lưới lớn

冠、葬 – Câu thành ngữ chứa chữ Kanji 冠、葬 thường được đọc là こん、そう :

冠婚葬祭(かんこんそうさい) : Bốn nghi thức cổ quan trọng nhất đời người – lễ trưởng thành, lễ kết hôn, tang lễ, lễ tạ ơn

冠婚葬祭のガイドブック
かんこんそうさいのガイドビック
Sách hướng dẫn cho bốn nghi thức cổ

Trên đây là nội dung tổng hợp chữ Hán N1 bài 41. mời các bạn cùng xem bài tiếp theo tại đây