[Ngữ pháp N1] Tổng hợp Ngữ pháp N1 Shinkanzen | Bài 14

Chủ đề – Tiêu chí đánh giá

1. ~ときたら

Ý nghĩa: Không tốt

Ngôn ngữ nói.

Với mẫu câu này, người nói muốn biểu đạt sự bất mãn đối với một người hoặc chủ đề nào đó tương đối gần gũi.

Phía sau là một mệnh đề diễn tả một đánh giá mang tính tiêu cực, bất mãn, khó khăn…, đồng thời KHÔNG diễn tả kì vọng, ý chí hoặc gắn với hành động của người nói.

Cấu trúc

名 + ときたら

Ví dụ

  • 最近の若い人ときたら、言葉の使い方を知らない。
    Giới trẻ gần đây chẳng ra sao, chúng chẳng biết dùng từ ngữ gì hết.
  • あの店の料理ときたら、高いだけで全然おいしくない。
    Đồ ăn ở tiệm này tệ lắm, đã đắt mà ăn còn chẳng ngon.

2. ~ときなると/~ともなれば

Ý nghĩa: Cứ đến… thì…

Đến một mức độ nào đó đủ cao, hoặc một địa vị, lập trường nào đó thì trạng thái của một người cũng sẽ biến đổi tương ứng. 

~ときなると・~ともなれば theo sau mệnh đề diễn tả các cấp độ, đẳng cấp tăng lên (中学生・部長)hoặc diễn tả những tình huống đặc biệt (祭り・正月).

Chủ ngữ của trong các ví dụ 1 và 3 (子供, 普通は静かなこの町) đi với giới từ nhằm thêm vào thái độ cảm khái trước sự thay đổi của chủ ngữ.

Vế sau diễn tả sự biến đổi đương nhiên về trạng thái của chủ ngữ sau khi đã đạt tới mức độ, đẳng cấp ở vế trước; và KHÔNG diễn tả mệnh đề gắn với kì vọng, ý chí hoặc hành động của người nói.

Cấu trúc

名 + ともなると/ともなれば

Ví dụ

  • 子供も小さいときは素直だが、中学生ともなると、親の言うことを聞かなくなる。
    Trẻ con kể cả lúc bé ngoan là thế, nhưng mà cứ lên cấp 2 là chẳng nghe lời bố mẹ nữa.
  • 人間50歳ともなれば、親の介護や自分の老後のことを考え始める。
    Con người mà cứ đến 50 tuổi ấy mà là bắt đầu nghĩ về chuyện chăm sóc bố mẹ già với cả tuổi già của bản thân rồi đấy.
  • 普通は静かなこの町も、祭りともなれば、多くの観光客でにぎわう。
    Thị trấn này lúc nào cũng yên tĩnh là thế, mà cứ đến mùa lễ hội là náo nhiệt hẳn lên với đông đảo khách đến thăm quan.

3. ~ともあろう/ Thân là… mà lại…

Ý nghĩa

Dù là người có năng lực hoặc mang trên mình trách nhiệm, nhiệm vụ nào đó nhưng lại làm một hành động không phù hợp.

~ともあろう diễn tả thái độ bất mãn hoặc ngạc nhiên đối với việc một người đã làm một việc gì đó mà theo lẽ thường thì họ không nên làm.

Bên cạnh đó cũng có cách dùng như ví dụ 3, diễn tả cảm tưởng, mong muốn về việc mà một người nắm giữ một vị trí nào đó nên làm.

Cấu trúc

名 + ともあよう + 名

  • 国会会議ともあろう人が、差別的な発言をするなんて信じられない。
    Thân là người của Nghị viện mà lại đưa ra những phát ngôn mang tính phân biệt đối xử như thế, thật không thể tin nổi.
  • 大学の学長ともあろうお方が、そのような無責任なことを言ってどうするんですか。
    Thân là hiệu trưởng trường đại học mà lại nói những lời vô trách nhiệm như thế sao?
  • 学会の会長ともあろう人は、最新の研究テーマについてしっかり把握しておくべきだ。
    Thân là hội trưởng hội nghiên cứu thì nên nhanh chóng nắm bắt được các chủ đề nghiên cứu mới nhất mới phải.

4. ~たるもの(は)/ Là… thì nên/ cần/ sẽ

Ý nghĩa

Cấu trúc

名 + たるもの

Ví dụ

  • 経営者たるものは、一般的な法律や年金制度について知っておかなければならない。
    Là một người quản lý thì không thể không biết về các điều luật hoặc chế độ lương thưởng phổ biến nhất.
  • 社会人たるもの、あいさつや時間を守ることなど、できて当然だろう。
    Là một phần tử của xã hội, thì đương nhiên tự nhiên đều sẽ biết những việc như giao tiếp và tuân thủ thời gian.

5. ~なりに

Ý nghĩa

Trong giới hạn đó thì sẽ cố gắng hết mình.

~なりに theo sau một mệnh đề tạo cảm giác rằng người nói đang ở một mức độ, trình độ không cao lắm. Vế sau đó thì diễn tả rằng mặc dù chỉ ở mức độ, trình độ đó nhưng đối tượng lại có thái độ, hành động cố gắng, nỗ lực hết mình.

Cụm それなり như trong ví dụ 3 là một cách dùng quán dụng.

Cấu trúc

名/動普通形/形普通形(ナ形) + なりに

Ví dụ

  • あの子も子供なりに親のことを心配して気を遣っているのだ。
    Đứa nhỏ đó tuy vẫn còn là trẻ con nhưng cũng biết quan tâm đến bố mẹ rồi đấy.
  • 彼は経験が浅いなりに一生懸命仕事をしている。
    Anh ấy không có nhiều kinh nghiệm nên vẫn luôn cố gắng hết sức để làm việc.
  • 少し傷があっても、この作家の作った皿ならそれなりの価値は十分ある。
    Dù có vài vết sứt nhỏ bé nhưng nếu là đĩa mà vị nghệ nhân này làm ra thì mức giá này là tốt rồi.