Ngữ pháp N2 buổi 1

0
Topic Progress:

1.〜際(に)

Cách dùng:

N の+  (に)
V る+  (に)

Ý nghĩa: Khi

Giải thích:

     〜(に)có nghĩa giống với とき nhưng mang sắc thái cứng hơn, được sử dụng trong những trường hợp trang trọng hơn.

Đi kèm với những danh từ, động từ thể hiện hành vi có chủ đích. Thường được sử dụng nhiều trong những thông báo công cộng, mang tính quần chúng, không sử dụng nhiều trong đời sống thường ngày.

Ví dụ:

こちらの会議室をご利用になる際に、受付で必要事項をご記入ください。

Khi sử dụng phòng họp, hãy điền vào mẫu yêu cầu ở quầy lễ tân.

お食事の際は、こちらのテーブルをお使いいただけます。

Khi dùng bữa, có thể sử dụng cái bàn này.

受験の際に、写真が必要です。

Khi dự thi, cần có ảnh.

申し込んだ、住所を間違って書いてしまった。

Khi đăng kí tôi đã viết sai địa chỉ mất rồi.

2. 〜に際して/〜にあたって

2.1. 〜に際して

Cách dùng:

N+   に際して
V る+   に際して

Ý nghĩa: Nhân dịp, khi

Giải thích:

に際して và にあたって đều có nghĩa là “khi”, に際して dùng với trường hợp cụ thể, trang trọng. Dùng với những từ thể hiện thời gian đặc biệt, mang tính chủ ý, thường chỉ xảy ra một lần (kết hôn, mở cửa hàng…). Nếu nó bổ nghĩa cho danh từ thì có dạng「~にさいしてのN」.

Ví dụ:

父は手術を受けるに際して、医者にいろいろ質問した。

Trước khi bố tôi phẫu thuật, ông đã hỏi bác sĩ rất nhiều điều.

お別れに際して他人事挨拶を申し上げます。

Nhân dịp chia tay, tôi xin gửi lời chào hỏi đến toàn quý vị.

各種書類の提出に際しては、期限を厳守してください。

Khi nộp các loại hồ sơ thì hãy tuân thủ hạn chót.

振込に際して、手数料はお客様ご負担となります。

Khi chuyển khoản, phí dịch vụ sẽ do khách hàng chịu.

2.2. 〜にあたって

Cách dùng:

N+   にあたって
V る+   にあたって

Ý nghĩa: Nhân dịp, nhân cơ hội

Giải thích:

Dùng trong trường hợp, cơ hội đặc biệt. Diễn tả ý nghĩa “vào thời điểm quan trọng có tính bước ngoặt trong tiến trình của sự việc”. Đồng nghĩa với ~さいして. Thường được dùng như một cách nói nặng tính nghi thức như trong các bài diễn văn theo nghi lễ hay thư cảm ơn. Trong những cách nói nặng nghi lễ hơn nữa người ta còn dùng「にあたり(まして)」.Trong trường hợp bổ nghĩa cho danh từ, nó sẽ có dạng thức「にあったてのN」.

Ví dụ:

新しく事業を始めるにあたって、しっかりと準備をしようと思っております。

Khi chuẩn bị bắt đầu sự nghiệp mới, tôi sẽ chuẩn bị kĩ càng.

新しい生活を始めるにあたっての資金は、親の援助で何とか調達できた。

Vốn liếng lúc bắt đầu cuộc sống mới, nhờ sự giúp đỡ của cha mẹ nên tôi cũng đã chuẩn bị tạm đầy đủ.

新しく事業を始めるにあたって、しっかりと準備をしようと思っております。

Khi chuẩn bị bắt đầu sự nghiệp mới, tôi sẽ chuẩn bị kĩ càng.

3. 〜たとたん (に)

Cách dùng:

V た+  とたん(に)

Ý nghĩa: Ngay sau khi, đúng lúc

Giải thích:

Đi kèm với động từ thể hiện sự thay đổi, hoặc hành động xảy ra trong thời gian ngắn (đứng lên, mở ra…). Có ý nghĩa “sau khi thực hiện một hành động thì một điều bất ngờ xảy ra ngay sau đó”.

Ví dụ:

夫は結婚前は優しかったが、結婚したとたんに、態度が変わった。

Chồng tôi trước khi kết hôn là một người rất dịu dàng, nhưng ngay sau khi kết hôn thì thái độ của anh ấy đã thay đổi.

僕が「さよなら」と言ったとたんに、彼女は走っていってしまった。

Ngay sau khi tôi nói “Tạm biệt” thì cô ấy chạy mất.

ドアを開けたとたん、猫が飛び込んでいた。

Đúng lúc tôi mở cửa thì con mèo nhảy vào.

窓を開けたとたん、強い風が入ってきた。

Tôi vừa mở cửa sổ ra thì có một luồng gió lạnh tràn vào.

Mở rộng: 

Cách dùng: Vた + とたん (に)
Ý nghĩa:  Ngay sau khi

Giải thích:

Cấu trúc này được sử dụng khi người nói lập tức nhận ra một điều gì ngay sau một hành động xảy ra.

Ví dụ:

バスに乗ったとたんに、家に忘れ物をしたことに気付いた。

Ngay sau khi lên xe buýt thì tôi nhận ra mình quên đồ.
顔を見たとたんに、誰だか分かった。

Ngay sau khi nhìn mặt thì tôi biết là ai.

Chú ý: 

とたん  không dùng thể hiện nguyện vọng, ý chí của nguời nói. Trong trường hợp này sử dụng cấu trúc “V1-て 、すぐ V2“.
私は家に帰ったとたん、シャワーを浴びた。X
私は家に帰ってすぐシャワーを浴びた。O

Ngay sau khi về nhà thì tôi đi tắm.

   とたん không được sử dụng khi mệnh đề chính hoặc phụ diễn tả một trạng thái hoặc sự việc đã xảy ra.

あの子供は今泣いていたとたん、もう笑っている。X
あの子供は今泣いていたかと思うと、もう笑っている。O

Đứa trẻ vừa khóc xong đã cười.

Các cấu trúc かと思うと、か〜ないかのうちに、とたんに không thể sử dụng khi theo sau nó là mệnh đề diễn đạt ý chí, mệnh lệnh, hay phỏng đoán.

家に着いたとたん、電話しようと思います。(ý chí) X
家に着いたとたん、電話しなさい。(mệnh lệnh) X
家に着いたとたん、電話するだろう。(phỏng đoán) X

4. 〜(か)と思うと/〜(か)と思ったら

Cách dùng:

V た+ (か)  と思うと
V た+ (か)  と思ったら

Ý nghĩa: Vừa mới…

Giải thích:

Sự việc, hay một sự thay đổi đột ngột xảy ra sau một hành động, sự việc nào đó, gần như đồng thời. Không dùng cho hành vi của chính người nói. Vế phía sau mang nội dung bất ngờ. Không dùng để thể hiện nguyện vọng, ý chí của người nói.

Ví dụ:

リーさんは部屋に入ってきたかと思うと、いきなり窓を全部開けた。

Chị Ly vừa bước vào phòng xong đã đột nhiên mở hết cửa sổ ra.

部屋が片付いたと思ったら、子どもたちがすぐまた散らかした。

Phòng vừa được dọn xong, đám trẻ đã lại làm loạn lên ngay sau đó.

帰ってきたかと思ったら、また出かけました。

Vừa mới về mà đã lại đi nữa rồi.

何かをやっているのかと思ったら、昼寝をしていたのか。

Đang nghĩ không biết nó đang làm gì, hóa ra nó đang ngủ trưa.

Chú ý:

(か)  と思うと không được sử dụng khi người nói muốn nói về bản thân mình.

私は学校から帰ってきたかと思ったら、すぐに出かけた。X
私は学校から帰ってき、すぐに出かけた。O

Ngay sau khi từ trường về, tôi ra ngoài ngay.

Mở rộng: Nghi vấn từ +〜(か)と思ったら

Cách dùng:

V る+  (か)  と思ったら

Ý nghĩa: Cứ nghĩ là, cứ tưởng là

Giải thích:

Diễn tả một trạng thái mà người nói chú ý vì lấy làm lạ. Phía sau diễn đạt những sự việc đem lại ngạc nhiên hoặc một phát hiện bất ngờ.

Ví dụ:

何を言うのかと思ったら、そんなくだらないことか。

Cứ tưởng anh ta sẽ nói chuyện gì hóa ra là một chuyện chả ra làm sao.

5. 〜か〜ないかのうちに

Cách dùng:

V る/ V た+  か+  V ない+  かのうちに

Ý nghĩa: Vừa mới…

Giải thích:

Hành động A vừa mới xảy ra thì hành động B tiếp diễn ngay sau đó. Đi kèm với những từ thể hiện hành động hay sự thay đổi trong thời gian ngắn (đến nơi, kết thúc…). Vế sau không thể hiện ý hướng của người nói. Mẫu câu này mang sắc thái “gần như đồng thời” mạnh hơn so với (か)と思うと và(か)と思ったら. Động từ của 2 vế giống nhau.

Ví dụ:

私は夜が明けたか明けないかのうちに家を出て、空港へ向かった。

Trời vừa sáng tôi đã lập tức ra khỏi nhà, hướng đến sân bay.

雨がやんだかやまないかのうちに、せみが鳴き出した。

Mưa vừa ngừng xong, lập tức ve bắt đầu kêu.

彼は、5時のベルが鳴るか鳴らないかのうちに手を止め、工場を飛び出した。

Chuông 5 giờ vừa reo thì anh ta đã dừng tay và chạy ngay ra khỏi nhà máy.

娘が出かけるか出かけないかのうちに雨が降り出した。

Con gái tôi vừa ra khỏi nhà thì trời bắt đầu mưa.

Chú ý:

Không sử dụng cấu trúc này khi biết chắc chắn hành động 1 sẽ xảy ra sau hành động 2.

ピカッと光ったか光らないうちに、間もなく雷が鳴り出した。X
ピカッと光ったと思うと、間もなく雷が鳴り出した。O

Vừa lóe sáng xong, chẳng mấy chốc tiếng sấm bắt đầu kêu.

BẢNG SO SÁNH CÁC CẤU TRÚC とたん, (か) と思うと・思ったら, かのうちに

とたん(か) と思うと・思ったらのうちに
Động từ chỉ sự thay đổi, xảy ra trong tích tắc, bất ngờ
Chỉ sự bất ngờ, ngạc nhiên
Vế sau thể hiện nguyện vọng, ý chí, mệnh lệnh, sai khiến

◯: có sử dụng

☓: không sử dụng

△: đôi khi có thể sử dụng